Quản lý dự án đầu tư · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý dự án đầu tư online - Đề #3
30 câu35 phútSưu tầm6.500 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Phần nghiên cứu một số nội dung chính của dự án khả thi, gồm:
- A.3 nội dung
- B.4 nội dung
- C.5 nội dung
- D.6 nội dung
Câu 2. (0,33 điểm)
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm để trả lời câu hỏi:
- A.Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?
- B.Sản xuất bằng cách nào?
- C.Địa điểm sản xuất ở đâu?
- D.Tất cả các câu trên đều đúng?
Câu 3. (0,33 điểm)
Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi, gồm có:
- A.4 phần
- B.5 phần
- C.6 phần
- D.4 phần
Câu 4. (0,33 điểm)
Dự báo cầu trong nghiên cứu thị trường của dự án có nhiều phương pháp, nhưng trong môn học đã trình bày:
- A.2 phương pháp
- B.3 phương pháp
- C.4 phương pháp
- D.5 phương pháp
Câu 5. (0,33 điểm)
Dự báo cầu trong nghiên cứu thị trường của dự án có phương pháp “mô hình toán và ngoại suy thống kê”. Phương pháp này có:
- A.2 cách
- B.3 cách
- C.4 cách
- D.5 cách
Câu 6. (0,33 điểm)
Mô hình dự báo cầu: là cách dự báo:
- A.Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
- B.Bằng tốc độ phát triển bình quân
- C.Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
- D.Bằng hệ số co giãn
Câu 7. (0,33 điểm)
Mô hình dự báo cầu: là cách dự báo: (Chọn phương án đúng)
- A.Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
- B.Bằng tốc độ phát triển bình quân
- C.Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
- D.Bằng hệ số co giãn
Câu 8. (0,33 điểm)
Có mức cầu của một loại hàng hoá qua 5 năm như sau:
| Năm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Mức cầu (SP) | 100 | 198 | 300 | 399 | 499 |
Với mức cầu như vậy, nên áp dụng cách dự báo nào sau đây:
- A.Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
- B.Tốc độ phát triển bình quân
- C.Phương pháp bình phương nhỏ nhất
- D.Hệ số co giãn
Câu 9. (0,33 điểm)
Cách dự báo bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, được tiến hành qua:
- A.2 bước
- B.3 bước
- C.4 bước
- D.5 bước
Câu 10. (0,33 điểm)
Hệ phương trình chuẩn tắc dùng trong dự báo: . Được dùng để tính a₀ và a₁ của phương trình:
- A.Đường thẳng
- B.Parabol
- C.Hypecbol
- D.Logarit
Câu 11. (0,33 điểm)
Hệ phương trình chuẩn tắc dùng trong dự báo: . Được dùng để tính:
- A.y, yt và yt2 của phương trình Parabol
- B.a0, a1 và a2 của phương trình Parabol
- C.t, t2, t3 và t4 của phương trình Parabol
- D.Tất cả câu trên
Câu 12. (0,33 điểm)
Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau:

Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: yt = a₀+ a₁t và hệ phương trình chuẩn tắc là:
Vậy hệ số a₀ bằng:
- A.0,14
- B.2,84
- C.1,48
- D.4,28
Câu 13. (0,33 điểm)
Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau:

Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: yₜ = a₀+ a₁t và hệ phương trình chuẩn tắc là:
Vậy hệ số a₁ bằng:
- A.4,28
- B.2,84
- C.1,48
- D.0,14
Câu 14. (0,33 điểm)
Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau:

Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: yₜ = a₀+ a₁t và hệ phương trình chuẩn tắc là:
Vậy phương trình dự báo là:
- A.yt = 2,84+0,14t
- B.yt = 0,14+2,84t
- C.yt = 4,28+1,48t
- D.yt = 1,48+4,28t
Câu 15. (0,33 điểm)
Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án tính được:
- A.Bằng cách lấy công suất thiết kế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
- B.Bằng cách lấy công suất lý thuyết của dự án chia cho thị trường mục tiêu
- C.Bằng cách lấy công suất thực tế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
- D.Bằng cách lấy công suất hòa vốn của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Câu 16. (0,33 điểm)
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm:
- A.60% kinh phí nghiên cứu khả thi
- B.70% kinh phí nghiên cứu khả thi
- C.80% kinh phí nghiên cứu khả thi
- D.90% kinh phí nghiên cứu khả thi
Câu 17. (0,33 điểm)
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm bao nhiêu phần trăm:
- A.1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
- B.1-3% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
- C.1-4% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
- D.1-5% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
Câu 18. (0,33 điểm)
Nghiên cứu nội dung kỹ thuật của dự án khả thi với mục đích chính là xác định:
- A.Kỹ thuật và Quy trình sản xuất
- B.Địa điểm thực hiện dự án
- C.Sản xuất với công suất nào?
- D.Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 19. (0,33 điểm)
Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ, khi:
- A.Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên
- B.Sản phẩm của nhà máy dễ hư hỏng
- C.Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài
- D.Khan hiếm nguồn lao động
Câu 20. (0,33 điểm)
Nếu nguyên liệu sản xuất của nhà máy là nguyên liệu ngoại nhập. Vậy thì địa điểm xây dựng nhà máy, trước hết phải:
- A.Gần khu dân cư
- B.Gần thị trường tiêu thụ
- C.Gần sân bay, bến cảng
- D.Gần trường học
Câu 21. (0,33 điểm)
Cách thức mua công nghệ và kỹ thuật cho dự án là:
- A.Thuê mướn
- B.Mua đứt
- C.Liên doanh liên kết với các nhà cung cấp kỹ thuật
- D.Tất cả các câu đều đúng
Câu 22. (0,33 điểm)
Công suất dự án, có mấy loại:
- A.3 loại
- B.4 loại
- C.5 loại
- D.6 loại
Câu 23. (0,33 điểm)
Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là:
- A.Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án
- B.Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động
- C.Nguyên liệu và năng lượng sử dụng
- D.Tất cả đều đúng
Câu 24. (0,33 điểm)
Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc không bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày, 8h/ca) là:
- A.Công suất lý thuyết
- B.Công suất thiết kế
- C.Công suất thực tế
- D.Công suất kinh tế tối thiểu
Câu 25. (0,33 điểm)
Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày, 365 ngày/năm, là:
- A.Công suất lý thuyết
- B.Công suất thiết kế
- C.Công suất thực tế
- D.Công suất kinh tế tối thiểu
Câu 26. (0,33 điểm)
Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là:
- A.Công suất lý thuyết
- B.Công suất thiết kế
- C.Công suất thực tế
- D.Công suất kinh tế tối thiểu
Câu 27. (0,33 điểm)
Công suất hòa vốn là:
- A.Công suất lý thuyết
- B.Công suất thiết kế
- C.Công suất thực tế
- D.Công suất kinh tế tối thiểu
Câu 28. (0,33 điểm)
Công suất của dự án:
- A.Không nhỏ hơn công suất kinh tế tối thiểu
- B.Lấy theo công suất thực tế
- C.Không lớn hơn công suất lý thuyết
- D.Tất cả các câu đều đúng
Câu 29. (0,33 điểm)
Lịch trình thực hiện dự án, có thể được lập bằng:
- A.Sơ đồ GANTT và Sơ đồ mạng (PERT)
- B.Sơ đồ VENN
- C.Lịch thời vụ
- D.Lịch hoạt động
Câu 30. (0,33 điểm)
Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau:
- A.Vốn tự có
- B.Vốn vay
- C.Vốn ngân sách
- D.Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Quản lý dự án đầu tư online - Đề #3 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
