Bỏ qua tới nội dung

Marketing Căn Bản · Đại Học

Trắc nghiệm marketing căn bản chương 5 - Phân khúc và định vị thị trường Đề 3

26 câu30 phútSưu tầm7.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    26 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    26 câu · 0,38 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,38 điểm)

Điều nào sau đây đúng với chiến lược marketing phân biệt đáp ứng cho thị trường mục tiêu :

  • A.Doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể và tập trung nguồn lực marketing để đáp ứng đoạn thị trường đó
  • B.Doanh nghiệp sản xuất một loạt sản phẩm và vận dụng một hỗn hợp marketing-mix để tiếp cận khách hàng cho thị trường tổng thể.
  • C.Doanh nghiệp lập các chiến lược marketing–mix khác nhau để đáp ứng cho các đoạn thị trường khác nhau trên một thị trường tổng thể
  • D.Doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể cùng với một só đoạn thị trường khác và tập chung nguồn lực marketing để đáp ứng các đoạn thị trường đó.

Câu 2. (0,38 điểm)

Khi bàn về phân đoạn thị trường theo các tiêu thức dân số- xã hội, các ý kiến sau đây được nêu ra, a/c đồng ý với ý kiến nào?

  • A.Ý kiến 1: các tiêu thức dân số- xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân sô là bộ phận cấu thành của thị trường. Căn cứ vào dân số của một khu vực thị trường, DN có thể xác định được hành vi mua sắm. Các tiêu thức n
  • B.Ý kiến 2: Các tiêu thức dân số- xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số là bộ phận cấu thành của thị trường. Dân số - xã hội là cơ sở tạo ra sự khác biệt trong nhu cầu và hành vi mua của khách hàng. Các tiêu thứ
  • C.Ý kiến 3: Các tieu thức dân số- xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số là bộ phận cấu thành của thị trường. Dân số - xã hội là cơ sở tạo ra sự khác biệt trong nhu cầu và hành vi mua của khách hàng. Dân số đông
  • D.Không có ý kiến nào đúng

Câu 3. (0,38 điểm)

Sử dụng các tiêu thức tâm lý học để phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng là do:

  • A.Các yếu tố tâm lý là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu người tiêu dùng
  • B.Các yếu tố tâm lý như động cơ, lối sống, giá trị văn hóa là nhân tố tạo nên sự đồng nhất trong nhu cầu sản phẩm của người tiêu dùng và do đó ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của họ.
  • C.Các yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới hành vi lựa chọn và mua sắm của người tiêu dùng
  • D.Các yếu tố tâm lý cho phép phân chia người tiêu dùng thành các nhóm đồng nhất về đặc tính và do đó người làm marketing có thể dễ dàng đánh giá được hành vi của họ.

Câu 4. (0,38 điểm)

Để phân đoạn thị trường đồ chơi, thực phẩm, đồ gia dụng, quần áo trên cơ sở các tiêu thức dân số- xã hội, nhóm tiêu thức nào sau đây thường được sử dụng?

  • A.Tuổi và các giai đoạn trong chu kỳ sống gia đình, giới tính, giai tầng xã hội , dân tộc
  • B.Tuổi và các giai đoạn trong chu kỳ sống gia đình, giới tính, giai tầng xã hội và thu nhập, dân tộc
  • C.Tuổi và các giai đoạn trong chu kỳ sống gia đình, giới tính, giai tầng xã hội và thu nhập, sở thích, dân tộc
  • D.Tuổi và các giai đoạn trong chu kỳ sống gia đình, giới tính, địa vị xã hội, dân tộc.

Câu 5. (0,38 điểm)

Colgate quảng cáo sản phẩm thuốc đánh răng làm cho răng chắc khỏe và không sâu răng là định vị hình ảnh sản phẩm dựa vào:

  • A.Biểu tượng của sản phẩm
  • B.Sự liên tưởng của sản phẩm với sức khỏe con người
  • C.Yếu tố tâm lý của đa số khách hàng là lựa chọn sản phẩm trên cơ sở tính ưu việt của nó
  • D.Thuộc tính của sản phẩm.

Câu 6. (0,38 điểm)

Khi nói về lý do cần phải định vị sản phẩm trên thị trường, các ý kiến sau đây được nêu ra. a/c cho ý kiến nào là hợp lý nhất?

  • A.Ý kiến 1: Trên thị trường có vô số sản phẩm có thể thay thế nhau và có tên gọi, biểu tượng tương tự nhau nên khách hàng thường gặp khó khăn trong việc quyết định mua 1 sản phẩm nào đó. Nếu doanh nghiệp định vị được hình ảnh sản phẩm trong tiềm thức khá
  • B.Ý kiến 2: Các doanh nghiệp thường tung ra thị trường nhiều loại sản phẩm hoặc các hệ sản phẩm với những điểm khác biệt không nhiều nên để giúp cho khách hàng lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu khác biệt thì định vị sản phẩm là một nhân tố quan
  • C.Ý kiến 3: Định vị sản phẩm trong tiềm thức khách hàng giúp họ đơn giản hóa việc chọn mua trong điều kiện có quá nhiều thông tin và thúc đẩy việc đi đến quyết định mua của họ
  • D.Không có phương án đúng

Câu 7. (0,38 điểm)

Điều kiện để doanh nghiệp có thể định vị sản phẩm trên thị trường theo chiến lược cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm hiện có là:

  • A.Dn có năng lực về công nghệ, quản lý và tài chính có quy mô thị trường để nhiều DN tham gia và cạnh tranh nhau, có sản phẩm với những điểm khác biệt nhất định
  • B.DN có năng lực về công nghệ, quản lý và tài chính, có quy mô thị trường để nhiều DN tham gia và cạnh tranh nhau, sản phẩm của DN phải có ưu thế mà khách hàng có thể nhận biết được
  • C.DN có năng lực về công nghệ, quản lý và tài chính, có quy mô thị trường để nhiều doanh nghiệp tham gia vào cạnh trnah nhau , thị trường sẵn sàng chấp nhận sản phẩm của DN
  • D.Vị trí sản phẩm trên thị trường nằm trong khả năng của DN, thị trường có quy mô đủ lớn để nhiều DN tham gia và cạnh tranh nhau, sản phẩm của DN phải có ưu thế mà khách hàng có thể nhận biết được.

Câu 8. (0,38 điểm)

Trình tự công việc sau đây có thể phù hợp nhất tiến trình định vị hình ảnh sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường:

  • A.Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu -> xác định vị trí hiện tại của sản phẩm doanh nghiệp doanh nghiệp của người cạnh tranh -> quyết định chiến lược định vị -> Soạn thảo hệ thống marketing – mix để định vị sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trườn
  • B.Dựa vào phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu trước đó -> xác định vị trí hiện tại của sản phẩm doanh nghiệp và sản phẩm của người cạnh tranh -> quyết định chiến lược định vị -> Soạn thảo hệ thống marketing – mix để định vị sản phẩm của doanh nghiệ
  • C.Dựa vào phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu -> xác định vị trí hiện tại của sản phẩm doanh nghiệp và sản phẩm của người cạnh tranh -> quyết định chiến lược định vị -> Soạn thảo hệ thống marketing – mix để định vị sản phẩm của doanh nghiệp trên th
  • D.Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu -> xác định vị trí hiện tại của sản phẩm doanh nghiệp và sản phẩm của người cạnh tranh -> Nghiên cứu các đặc tính của cầu -> quyết định chiến lược định vị -> Soạn thảo hệ thống marketing – mix để định vị sản ph

Câu 9. (0,38 điểm)

Trong marketing nhận định nào sau đây nhận định nào là đúng nhất cho thấy ưu điểm của chiến lược marketing không phân biệt đáp ứng cho thị trường mục tiêu?

  • A.Nhờ áp dụng một chiến lược marketing không phân biệt mà DN có thể tiết kiệm được chi phí do khai thác hiệu quả theo quy mô
  • B.Chiến lược marketing không biệt sẽ lánh khỏi cạnh tranh vì nhấn mạnh vào các điểm tương đồng trên thị trường nên không tạo ra sự khác biệt
  • C.Chiến lược marketing không phân biệt đặc biệt phù hợp với các DN bị hạn chế về nguồn lực và do đó thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
  • D.Chiến lược marketing không phân biệt giúp tăng hiệu quả nhờ tăng doanh số bán và tiết kiệm thời thời gian xây dựng chiến lược

Câu 10. (0,38 điểm)

Giả sử thị trường Hà Nội có khoảng 1 triệu học sinh, trong đó có khoảng 40% thường xuyên ăn kem. Họ ăn bình quân khoảng 10kg một năm và phải trả 10.000đ /kg kem. Tiềm năng thị trường kem trong đoạn thị trường học sinh HN là:

  • A.Bốn tỷ đồng
  • B.Bốn mươi tỷ đồng
  • C.Bốn trăm triệu đồng
  • D.Bốn mươi triệu đồng

Câu 11. (0,38 điểm)

Trong các nhận định sau đây, đâu là nhận định đúng về chiến lược marketing tập trung đáp ứng cho thị trường mục tiêu ?

  • A.Chiến lược marketing tập chung không làm tăng tính phụ thuộc cảu DN vào một nhóm thị trường và cho phép DN tạo dựng vị thế mạnh trong một phân đoạn thị trường mà nó hoạt động nên phù hợp với những DN hạn chế về nguồn lực.
  • B.Chiến lược marketing tập trung không làm tăng tính phụ thuộc của DN vào một nhóm thị trường cho phép DN tạo dựng vị thế mạnh trong nhiều nhiều đoạn thị trường mà nó hoạt động nên phù hợp với những DN hạn chế về nguồn lực
  • C.Chiến lược marketing tập trung làm tăng tính phụ thuộc của DN vào một nhóm thị trường, cho phép DN tạo dựng vị thế mạnh trong một ohaan đoạn thị trường mà nó hoạt động, chiến lược marketing tập trung phù hợp với những doanh nghiệp hạn chế về nguồn lực
  • D.Chiến lược marketing tập trung làm tăng tính phụ thuộc của DN vào một nhóm thị trường, cho phép DN tạo dựng vị thế mạnh trong một phân đoạn thị trường mà nó hoạt động

Câu 12. (0,38 điểm)

DN thiết kế một số sản phẩm, soạn thảo một chương trình marketing để có thể lôi kéo được một số lượng khách hàng đông đảo nhất là kiểu chiến lược marketing đáp ứng thị trường mục tiêu nào?

  • A.Chiến lược marketing tập trung
  • B.Chiến lược marketing phân biệt
  • C.Chiến lược marketing của DN quy mô nhỏ
  • D.Chiến lược marketing không phân biệt

Câu 13. (0,38 điểm)

Chiến lược định vị thị trường mới của sản phẩm được tiến hành bằng cách:

  • A.Doanh nghiệp tìm ra một “khoảng trống” thị trường và tìm cách định vị sản phẩm của mình trên đoạn thị trường còn bỏ trống đó (tức là phần thị trường chưa có người cung cấp hay chưa có đối thủ cạnh tranh)
  • B.DN định vị hình ảnh sản phẩm của mình trong tiềm thức khách hàng bằng cách nhấn mạnh những ưu điểm của sản phẩm so với sản phẩm của DN cạnh tranh
  • C.DN tìm ra một “khoảng trống” thị trường và tìm cách định vị sản phẩm của mình trên đoạn thị trường còn bỏ trống đó và kết hợp nhấn mạnh những ưu điểm của sản phẩm so với sản phẩm của DN cạnh tranh
  • D.Không có phương án đúng

Câu 14. (0,38 điểm)

Điều nào sau đây đúng với chiến lược marketing không phân biệt đáp ứng cho thị trường mục tiêu:

  • A.DN chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể và tập trung nguồn lực marketing để đáp ứng đoạn thị trường đó
  • B.DN sản xuất 1 loạt các sản phẩm và vận dụng một chiến lược marketing –mix để tiếp cận khách hàng cho thị trường tổng thể.
  • C.DN lập các chiến lược marketing-mix khác nhau để đáp ứng cho các đoạn thị trường khác nhau trên một thị trường tổng thể.
  • D.DN chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể cùng với một số đoạn thị trường khác và tập trung nguồn lực marketing để đáp ứng các đoạn thị trường đó

Câu 15. (0,38 điểm)

Một DN với năng lực tài chính hạn chế sẽ ít có khả năng nhất để chọn lựa chiến lược marketing đáp ứng thị trường mục tiêu

  • A.Tập chung
  • B.Chuyên môn hóa theo sản phẩm
  • C.Bao phủ thị trường
  • D.Chuyên môn hóa theo thị trường

Câu 16. (0,38 điểm)

Ba DN cạnh tranh trong một ngành hàng và mức tiêu thụ hàng hóa như sau: Công ty A: 80.000 USD, Công ty B: 75.000USD, Công ty C: 45.000USD. Theo cách tính cơ bản, thị phần của Công ty B là?

  • A.40%
  • B.42,5%
  • C.37,5%
  • D.35%

Câu 17. (0,38 điểm)

Câu nào đưới đây không đúng với phân đoạn thị trường.

  • A.Phân đoạn thị trường là dựa trên cơ sở quan điểm cho rằng thị trường bao gồm vô số các cá nhân khác nhau.
  • B.Phân đoạn thị trường nhằm để tất cả các DN có thể lựa chọn đoạn thị trường thích ứng đối với một sản phẩm cụ thể
  • C.Phân đoạn thị trường phải dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau
  • D.Phân đoạn thị trường là một khâu trong quản trị hoạt động marketing của DN

Câu 18. (0,38 điểm)

Cửa hàng may quần áo sang trọng giành riêng cho nhóm người có thu nhập cao đã sử dụng phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu:

  • A.Chuyên môn hóa theo sản phẩm
  • B.Tập trung vào một đoạn thị trường
  • C.Chuyên môn hóa theo thị trường
  • D.Bao phủ toàn bộ thị trường

Câu 19. (0,38 điểm)

Khi marketing sản phẩm DN bỏ qua những khác biệt giữa các đoạn thị trường và đáp ứng thị trường tổng thể bằng một loại sản phẩm, DN đó theo đuổi:

  • A.Marketing phân biệt
  • B.Marketing tập trung
  • C.Marketing không phân biệt
  • D.Không áp dụng các loại chiến lược trên

Câu 20. (0,38 điểm)

Chiến lược marketing không phân biệt có thể gặp phải những cản trở sau đây, ngoại trừ :

  • A.Không dễ tạo ra một nhãn hiệu hàng hóa thu hút mọi nhóm khách hàng
  • B.Tình trạng cạnh tranh sẽ gay gắt trên các đoạn thị trường quy mô lớn
  • C.Khi cần có sự thay đổi thì gặp khó khăn do quy mô thị trường lớn
  • D.DN cần phải cân đối được số đoạn thị trường và quy mô từng đoạn

Câu 21. (0,38 điểm)

Bia Tiger sử dụng hình ảnh những người ham thể thao, dũng cảm vượt khó khi định vị hình ảnh sản phẩm là đã đáp ứng phương pháp định vị thông qua:

  • A.Thuộc tính của sản phẩm
  • B.Biểu trưng của sản phẩm
  • C.Cả thuộc tính và biểu trưng của sản phẩm
  • D.Không phải 2 cách trên

Câu 22. (0,38 điểm)

Doanh nghiệp xây dựng các chiến lược marketing-mix khác nhau và vận dụng cho các đoạn thị trường khác , doanh nghiệp áp dụng chiến lược đáp ứng thị trường:

  • A.Chiến lược marketing phân biệt
  • B.Chiến lược marketing tập trung
  • C.Chiến lược marketing không phân biệt
  • D.Chiến lược marketing tổng thể

Câu 23. (0,38 điểm)

Điều nào sau đây đúng với chiến lược định vị sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm hiện có?

  • A.DN tìm ra một “khoảng trống” thị trường và tìm cách định vị sản phẩm của mình trên đoạn thị trường còn bỏ trống đó
  • B.DN định vị hình ảnh sản phẩm của mình trong tiềm thức khách hàng bằng cách nhấn mạnh những ưu điểm của sản phẩm so với sản phẩm của DN cạnh tranh.
  • C.DN tìm ra một “khoảng trống” thị trường và tìm cách định vị sản phẩm của mình trên đoạn thị trường còn bỏ trống đó và kết hợp nhấn mạnh những ưu điểm của sản phẩm so với sản phẩm của DN cạnh tranh.
  • D.Không có phương án đúng

Câu 24. (0,38 điểm)

Tính thích ứng (tính khả thi) của phân đoạn thị trường xuất phát từ, ngoại trừ:

  • A.Sự khác biệt của các nhóm khách hàng về dặc điểm tiêu dùng
  • B.Sự khác biệt đó phải được vạch ra trên cơ sở xác đáng để đề ra các chính sách marketing
  • C.DN đủ nguồn lực để triển khai chương trình marketing
  • D.DN biết được số lượng người tiêu dùng ở từng đoạn thị trường

Câu 25. (0,38 điểm)

Câu nào sau đây đúng với chiến lược đáp ứng thị trường tập trung?

  • A.Xây dựng và thực hiện một chiến lược marketing-mix cho một thị trường tổng thể. Nhấn mạnh vào điểm đồng nhất, bỏ qua sự khác biệt của các đoạn thị trường.
  • B.Xây dựng và thực hiện một chiến lược marketing-mix cho các đoạn thị trường. Tập trung nổ lực marketing để chiếm lĩnh thị phần lớn của một sô đoạn thị trường.
  • C.Xây dựng và thực hiện các chiến lượcmarketing-mix khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau
  • D.Không có phương án nào đúng.

Câu 26. (0,38 điểm)

A/c đồng ý với cách lựa chọn tiêu thức phân đoạn thị trường dịch vụ vận tải hành khách hàng không Việt Nam nào sau đây?

  • A.Phân khách hàng theo khả năng thanh toán của khách hàng sử dụng dịch vụ sau đó phân đoạn tiếp theo nghề nghiệp và mục đích đi lại
  • B.Phân khách hàng theo nguồn chi trả cho sử dụng dịch vụ sau đó phân đoạn tiếp theo nghề nghiệp và mục đích đi lại
  • C.Phân khách hàng theo nguồn chi trả cho sử dụng dịch vụ, phân tiếp theo khu vực địa lý, sau đó phân đoạn tiếp theo nghề nghiệp và mục đích đi lại
  • D.Phân khách hàng theo nguồn chi trả cho sử dụng dịch vụ, phân tiếp theo nghề nghiệp và mục đích đi lại, phân tiếp theo mức độ cấp thiết của việc đi lại.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Trắc nghiệm marketing căn bản chương 5 - Phân khúc và định vị thị trường Đề 3 gồm 26 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền