Marketing Căn Bản · Đại Học
Trắc nghiệm marketing căn bản chương 4 - Hành vi khách hàng. Đề 3
33 câu35 phútSưu tầm7.200 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
33 câu trắc nghiệm một lựa chọn
33 câu · 0,3 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,3 điểm)
1. Các yếu tố nào sau đây là các yếu tố mang tính chất cá nhân ảnh hưởng đến hành vi mua?
- A.a) Tình trạng kinh tế
- B.b) Nghề nghiệp
- C.c) Kiểu nhân cách và ý niệm về bản thân
- D.d) Tất cả những điều trên
Câu 2. (0,3 điểm)
2. Dưới đây là các yếu tố mang tính chất cá nhân ảnh hưởng đến hành vi mua, ngoại trừ:
- A.a) Tình trạng kinh tế
- B.b) Nghề nghiệp
- C.c) Kiểu nhân cách và ý niệm về bản thân
- D.d) Vai trò và địa vị
Câu 3. (0,3 điểm)
3. Dưới đây là các yếu tố mang tính chất cá nhân ảnh hưởng đến hành vi mua, ngoại trừ:
- A.a) Động cơ người mua
- B.b) Niềm tin
- C.c) Kiểu nhân cách và ý niệm về bản thân
- D.d) Thái độ
Câu 4. (0,3 điểm)
4. Thái độ được hiều là:
- A.a) Sự nhận định trong thâm tâm về một cái gì đó
- B.b) Sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hình thành trên cơ sở những tri thức
- C.c) Thay đổi nhất định diễn ra trong hành vi của cá thể
- D.d) Một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải thích thông tin
Câu 5. (0,3 điểm)
5. Tri giác được hiều là:
- A.a) Sự nhận định trong thâm tâm về một cái gì đó
- B.b) Sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hình thành trên cơ sở những tri thức
- C.c) Thay đổi nhất định diễn ra trong hành vi của cá thể
- D.d) Một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải thích thông tin
Câu 6. (0,3 điểm)
6. Niềm tin được hiều là:
- A.a) Sự nhận định trong thâm tâm về một cái gì đó
- B.b) Sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hình thành trên cơ sở những tri thức
- C.c) Thay đổi nhất định diễn ra trong hành vi của cá thể
- D.d) Một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải thích thông tin
Câu 7. (0,3 điểm)
7. Nhu cầu có thể bắt nguồn từ:
- A.a) Những kích thích bên trong
- B.b) Những kích thích bên ngoài
- C.c) Tất cả những kích thích bên trong và bên ngoài
- D.d) Không phương án nào đúng
Câu 8. (0,3 điểm)
8. Đối với người tiêu dùng, mức độ tìm kiếm thông tin:
- A.a) Càng mạnh nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách
- B.b) Càng giảm nếu nhu cầu càng trở nên cấp bách
- C.c) Không có mối quan hệ giữa 2 vấn đề này
- D.d) Phụ thuộc vào môi trường sống của người tiêu dùng
Câu 9. (0,3 điểm)
9. Khi đánh giá các phương án để đưa ra quyết định mua, người tiêu dùng có xu hướng:
- A.a) Xây dựng cho mình một tập hợp những niềm tin vào các nhãn hiệu hàng hóa
- B.b) Coi các kênh thông tin là cơ sở cơ bản để đưa ra quyết định
- C.c) Coi thông tin từ người thân là đánh tin cậy nhất
- D.d) Xem giá cả là nhân tố quyết định nên mua hay không
Câu 10. (0,3 điểm)
10. Điều nào sau đây đúng với sự thỏa mãn của khách hàng tiêu dùng sau khi mua?
- A.a) Đó là mối tương quan giữa mong đợi của người tiêu dùng và giá trị tiêu dùng hàng hóa mang lại
- B.b) Đó là tương quan giữa giá cả và độ bền của hàng hóa
- C.c) Đó là tương quan giữa chu kỳ tồn tại của sản phẩm và mong đợi của người tiêu dùng
- D.d) Tất cả những điều trên
Câu 11. (0,3 điểm)
11. Hành vi nào sau đây cho thấy sự hài lòng của khách hàng tiêu dùng sau khi mua?
- A.a) Không phản ứng nhiều về hàng hóa
- B.b) Mua lại hàng hóa khi có dịp
- C.c) Truyền tin tốt về hàng hóa
- D.d) Cả b và c
Câu 12. (0,3 điểm)
12. Gia đình của người mua được coi là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến hành vi mua của một cá nhân trong gia đình bởi vì:
- A.a) Mua hàng là để phục vụ gia đình
- B.b) Gia đình quyết định khoản chi tiêu cho mua hàng
- C.c) Biến động nhu cầu hàng hóa luôn gắn với biến động của các hộ gia đình
- D.d) Gia đình quyết định mua loại hàng gì
Câu 13. (0,3 điểm)
13. Khi một hộ gia đình hiện đại quyết định “đi nghỉ mát Đồ Sơn”, dưới góc độ marketing, mức độ ảnh hưởng của người vợ và người chồng đến việc ra quyết định thường sẽ là:
- A.a) Như nhau
- B.b) Người chồng có ảnh hưởng chính
- C.c) Người chồng có ảnh hưởng chính
- D.d) Tùy thuộc vào từng gia đình
Câu 14. (0,3 điểm)
14. Khi đi dạo phố và ghé thăm một cửa hàng quần áo, đột nhiên bạn
quyết định mua một chiếc áo vì thấy vừa ý. Chiếc áo đó được xem là:
- A.a) Hàng mua thường ngày
- B.b) Hàng mua do nhu cầu khẩn cấp
- C.c) Hàng mua ngẫu hứng
- D.d) Hàng mua thụ động
Câu 15. (0,3 điểm)
15. Khi mua thức ăn cho gia đình, cô M lựa chọn khi thì mua thịt lợn, khi thì mua thịt gà quay, khi thì mua thịt bò, dưới góc độ marketing, có lẽ hành vi mua của cô M đã thể hiện:
- A.a) Tập quán
- B.b) Sự phức tạp
- C.c) Tìm kiếm sự khác biệt
- D.d) Giảm bớt nhu cầu
Câu 16. (0,3 điểm)
Bảng dùng để trả lời câu 16-19:
Một cuộc điều ra khách hàng về 5 cty cạnh tranh A,B,C,D,E cho
kết quả ở bảng dưới đây về 5 thuộc tính mang lại sức mạnh cạnh tranh (Điềm 10 tốt nhất, điểm 1 xấu nhất):
16. Hãng cạnh tranh yếu nhất có thể là:
- A.a) Hãng A
- B.b) Hãng B
- C.c) Hãng C
- D.d) Hãng D và E
Câu 17. (0,3 điểm)
17. Hãng cạnh tranh mạnh nhất có thể là:
- A.a) Hãng A
- B.b) Hãng B
- C.c) Hãng C
- D.d) Hãng D và E
Câu 18. (0,3 điểm)
18. Hãng cạnh tranh ít sơ hở để bị tấn công về mặt chất lượng và giá cả có thể là:
- A.a) Hãng A
- B.b) Hãng B
- C.c) Hãng C
- D.d) Hãng D và E
Câu 19. (0,3 điểm)
19. Hãng cạnh tranh có những thuộc tính ít đặc biệt nhất có thể là:
- A.a) Hãng A và E
- B.b) Hãng B
- C.c) Hãng C
- D.d) Hãng D
Câu 20. (0,3 điểm)
20. Hãng Levi chuyên sản xuất quần áo jean đáp ứng nhu cầu của các đối tượng khách hàng thu nhập trung bình quyết định sản xuất các loại quần áo dắt tiền, chất lượng cao đáp ứng cho nhóm khách hàng thu nhập cao nhưng đã không thành công. Lý do cơ bản nhất là:
- A.a) Levi không đủ năng lực để sản xuất loại sản phẩm mới đó
- B.b) Levi không nghiên cứu nhu cầu của khách hàng một cách kỹ lưỡng
- C.c) Cách phân phối sản phẩm mới không phù hợp với nhóm khách hàng mục tiêu
- D.d) Việc đa dạng hóa sản phẩm của Levi không dựa trên “hình ảnh” sản phẩm vốn có
Câu 21. (0,3 điểm)
21. Nhóm khách hàng trẻ tuổi, sống độc thanh, đã có thu nhập,
không sống cùng với những người thân sẽ có đặc tính trong hành vi
mua:
- A.a) Khả năng thanh toán về hàng hóa cao, quan tâm đến thời trang và đồ dùng đắt tiền, ưa thích các dịch vụ giải trí tiện nghi, sang trọng, mua sắm ở siêu thị
- B.b) Khả năng thanh toán về hàng hóa mua sắm có xu hướng tăng, thích mua sắm các thiết bị tiêu dùng lâu bền, có chất lượng, ưa mua sắm ở siêu thị
- C.c) Ít chịu gánh nặng tài chính, quan tâm thời gian, ưa thích các dịch vụ thể thao, câu lạc bộ và ca nhạc, mua sắm nhiều các hàng hóa phục vụ sinh hoạt
- D.d) Ít chịu gánh nặng tài chính, quan tâm thời trang, ưa thích các dịch vụ thể thao, câu lạc bộ và ca nhạc, khả năng thanh toán cho hàng hóa mua sắm có xu hướng tăng, thích mua sắm các thiết bị tiêu dùng lâu bền, có chất lượng
Câu 22. (0,3 điểm)
22. Đối với doanh nghiệp, bán được hàng chưa phải là đã xong. Điều này thì tất cả sinh viên trong buổi thảo luận nhóm đều nhất trí nhưng lý do của vấn đề thì được giải thích nhiều cách khác nhau. Sau đây là một số cách giải thích, cách giải thích nào là đúng nhất?
- A.a) Ý kiến thứ nhất: Sau khi mua, khách hàng thường đánh giá lợi ích sản phẩm mang lại cho họ ở tất cả các cấp độ và đánh giá xem việc lựa chọn của mình có đúng hay không. Nhiều khi, khách hàng còn tuyên truyền, quảng cáo cho sản phẩm của doanh nghiệp n
- B.b) Ý kiến thứ hai: Sau khi mua, khách hàng thường đánh giá lợi ích mà sản phẩm mang lại cho họ ở tất cả các cấp độ và đánh giá xem việc lựa chọn của mình có đúng hay không thông qua tiêu dùng sản phẩm. Nhiều khi khách hàng còn tuyên truyền, quảng cáo c
- C.c) Ý kiến thứ ba: Sau khi mua, khách hàng thường đánh giá lợi ích mà sản phẩm mang lại cho họ ở tất cả các cấp độ và so sánh với những chi phí mà mình bỏ ra để có được các cấp độ lợi ích sản phẩm đó. Khách hàng cũng đánh giá xem việc lựa chọn của mình
- D.d) Không có phương án đúng
Câu 23. (0,3 điểm)
23. Giám đốc mua hàng của một siêu thị được một khách hàng đến chào bán một sản phẩm mà siêu thị đó đã và đang kinh doanh. Với tình huống này, Giám đốc mua hàng phải cân nhắc các yếu tố tác động trước khi đưa ra quyết định. Ba nhóm sinh viên khi thảo luận đã đưa ra 3 ý kiến sau đây, dưới góc độ marketing, ý kiến nào hợp lý nhất?
- A.a) Nhóm SV X: Vì mặt hàng đó siêu thị đang kinh doanh nên chỉ cần xem xét giá chào của khách hàng, nếu khách hàng cháo bán cho siêu thị thấp hơn giá bán ra của siêu thị và bảo đảm có lợi nhuận thì giám đốc siêu thị có thể quyết định mua
- B.b) Nhóm SV Y: Do mua hàng cho 1 siêu thị nên vấn đề quan trọng nhất là phải xem xét nhu cầu của khách hàng trên thị trường về mặt hàng đó. Nếu khách hàng có nhu cầu và giá cả mua vào bán ra đảm bảo lợi nhuận cho siêu thị thì có thể quyết định mua. Tuy
- C.c) Nhóm SV Z: Giám đốc mua hàng của siêu thị cần xem xét trên các mặt sau: nhu cầu cảu khách hàng trên thị trường về sản phẩm, giá cả mua vào và bán ra sao cho có lợi nhuận, lượng tồn kho của mặt hàng đó, điều kiện giao dịch trước khi đưa ra quyết định
- D.d) Không có phương án đúng
Câu 24. (0,3 điểm)
24. ”Động lực mua hàng của khách hàng là gì?” Trả lời câu hỏi này và các sinh viên tranh luận với nhau và đưa ra các ý kiến giải thích. Với những kiến thức marketing đã nghiên cứu, theo bạn ý kiến nào đúng nhất?
- A.a) Người ta mua hàng vì những lợi ích vật chất và tinh thần mà sản phẩm đó mang lại và thỏa mãn nhu cầu của họ. Một người mua TV là để xem các chương trình những người đó mua điều khiển từ xa vì lợi ích bổ sung của nó là sự tiện nghi
- B.b) Người ta mua hàng vì những lợi ích vật chất và tinh thần mà sản phẩm đó mang lại và thỏa mãn nhu cầu của họ. Quá trình mua là quá trình trao đổi mang tính thương mại vì vậy khách hàng sẽ quy ra giá trị (tiền) lợi ích mà sản phảm mang lại và doanh ng
- C.c) Quá trình mua là quá trình trao đổi mang tính thương mại vì vậy khách hàng sẽ quy ra giá trị (tiền) lợi ích mà sản phẩm mang lại và doanh nghiệp phải đặt giá bán trên cơ sở lợi ích của sản phẩm đó đối với khách hàng. Một người mua TV là để xem các c
- D.d) Quá trình mua là quá trình trao đổi mang tính thương mại vì vậy khách hàng sẽ quy ra giá trị (tiền) lợi ích mà sản phẩm mang lại và doanh nghiệp phải đặt giá bán trên cơ sở lợi ích của sản phẩm đó đối với khách hàng. Khách hàng chỉ trả tiền cho nhữn
Câu 25. (0,3 điểm)
25. Việc đánh giá các đặc tính cảu tư liệu sản xuất trước khi doanh nghiệp sản xuất quyết định mua chúng rất quan trọng. Khi bàn về vấn đề này có 3 ý kiến như sau, bạn cho ý kiến nào hợp lý nhất?
- A.a) Ý kiến 1: đánh giá các đặc tính của tư liệu sản xuất được thực hiện bởi 1 nhóm các chuyên gia kỹ thuật dựa vào việc phân tích giá trị, nghĩa là xác định ưu thế của loại tư liệu sản xuất dự định mua về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế. Họ thường chú ý đến gi
- B.b) Ý kiến 2: đánh giá các đặc tính của tư liệu sản xuất được thực hiện bởi một nhóm các chuyên gia kỹ thuật dựa vào việc phân tích giá trị, nghĩa là xác định ưu thế của loại tư liệu sản xuất dự định mua cả về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế. Họ thường chú ý đ
- C.c) Ý kiến 3: đánh giá các đặc tính của tư liệu sản xuất được thực hiện bởi một nhóm các chuyên gia kỹ thuật dựa vào việc phân tích giá trị, nghĩa là xác định ưu thế của loại tư liệu sản xuất dự định mua cả về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế. Họ thường chú ý đ
- D.d) Không có phương án đúng
Câu 26. (0,3 điểm)
26. Khi quyết định mua 1 chiến xe gắn máy, một khách hàng băn khoăn giữa chọn xe thương hiệu “Dream II”, “Super Dream”, “Future”, “Wave”. Điều này là do:
- A.a) Các nhãn hiệu này đã được định vị trên thị trường Việt Nam
- B.b) Giá cả của các nhãn hiệu xe trên là khác nhau
- C.c) Khách hàng có xu hướng xây dựng niềm tin gắn với nhãn hiệu hàng hóa
- D.d) Lợi ích cốt lõi của các loại xe trên là khác nhau
Câu 27. (0,3 điểm)
27. Một khách hàng đã có ý định mua 1 xe gắn máy thương hiệu “V” nhưng nhận được thông tin từ những người bạn là dịch vụ bảo dưỡng và sữa chữa của những nguồi cung cấp chưa tối ưu, thông tin trên là:
- A.a) Một loại nhiễu trong thông điệp
- B.b) Một yếu tố cản trở quyết định mua
- C.c) Một nhân tố cần cân nhắc khi quyết định mua
- D.d) Một thông tin hữu ích
Câu 28. (0,3 điểm)
28. Lựa chọn nhà cung ứng tư liệu sản xuất cần phải dựa trên những tiêu thức nhất định, sau đây là những tiêu thức đó, ngoại trừ:
- A.a) Khả năng đáp ứng về sản xuất, kỹ thuật và độ đáng tin cậy của mặt hàng
- B.b) Độ tin cậy về giao hàng
- C.c) Khả năng cung ứng các dịch vụ bổ sung
- D.d) Số lượng các nhà cung ứng gửi chào hàng
Câu 29. (0,3 điểm)
29. Giả sử anh/chị là giám đốc mua hàng (Purchasing manager) của 1 siêu thị, có một khách hàng đến gặp và đề xuất việc bán 1 số loại sản phẩm có cho siêu thị. Tiến trình đi đến quyết định mua/không mua của anh chị như thế nào?
- A.a) Đánh giá và thảo luận về giá cả, chất lượng hàng nếu giá hàng thấp hơn những người cung cấp khác và chất lượng bảo đảm thì mua
- B.b) Xem xét nhu cầu của khách hàng mua, lượng hàng tồn kho, giá cả và chất lượng của hàng hóa chào bán và lấy ý kiến những người bán hàng trong siêu thị để quyết định
- C.c) Xem xét nhu cầu của khách hàng mua, lượng hàng tồn kho, giá cả và chất lượng của hàng hóa chào bán và quyết định
- D.d) Xem xét về giá cả hàng hóa, nếu giá hàng thấp hơn giá bán ra, chất lượng bảo đảm và mang lại lợi nhuận cao cho siêu thị thì quyết định mua vào để bán
Câu 30. (0,3 điểm)
30. Khi nói tới các đặc điểm của khách hàng trung gian, các ý kiến sau đây đã được nêu ra, anh/chị đồng ý với ý kiến nào?
- A.a) Ý kiến 1: Khách hàng trung gian hiểu rõ nhu cầu của mình là mua để thỏa mãn nhu cầu hoạt động nên phụ thuộc vào khách hàng tiêu thụ cuối cùng, họ đòi hỏi sự tin tưởng cao hơn trong khi mua, tần suất xuất hiện của họ thấp hơn và quyết định mua, quá t
- B.b) Ý kiến 2: Khách hàng trung gian không hiểu rõ nhu cầu của mình là mua để thỏa mãn nhu cầu hoạt động nên phụ thuộc vào khách hàng tiêu thụ cuối cùng, họ đòi hỏi sự tin tưởng cao hơn trong khi mua, tần suất xuất hiện cuả họ thấp hơn và quyết định mua,
- C.c) Ý kiến 3: Khách hàng trung gian hiểu rõ nhu cầu của mình là mua để thỏa mãn nhu cầu hoạt động nên phụ thuộc vào khách hàng tiêu thụ cuối cùng, họ đòi hỏi sự tin tưởng thấp hơn trong khi mua, tần suất xuất hiện của họ cao hơn và quyết định mua, quá t
- D.d) Ý kiến 4: Khách hàng trung gian hiểu rõ nhu cầu của mình là mua để thỏa mãn nhu cầu hoạt động nên phụ thuộc vào khách hàng tiêu thụ cuối cùng, họ đòi hỏi sự tin tưởng cao hơn trong khi mua, tần suất xuất hiện cuả họ thấp hơn và quyết định mua, quá t
Câu 31. (0,3 điểm)
31. Trình tự nào sau đây đúng với giai đoạn đánh giá các phương án mua trong tiến trình đi đến quyết định mua của khách hàng?
- A.a) Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được - Số nhãn hiệu gây ấn tượng Số nhãn hiệu quan tâm - Số nhãn hiệu tin tưởng được - Số nhãn hiệu được chọn mua
- B.b) Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được - Số nhãn hiệu quan tâm - Số nhãn hiệu tin tưởng được - Số nhãn hiệu gây ấn tượng - Số nhãn hiệu được chọn mua
- C.c) Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được - Số nhãn hiệu quan tâm - Số nhãn hiệu gây ấn tượng - Số nhãn hiệu tin tưởng được - Số nhãn hiệu được chọn mua
- D.d) Số nhãn hiệu hàng hóa nghiên cứu - Số nhãn hiệu sưu tập được Số nhãn hiệu quan tâm - Số nhãn hiệu gây ấn tượng - Số nhãn hiệu được chọn mua
Câu 32. (0,3 điểm)
32. Nhận định nào sau đây đúng nhất khi nói về văn hóa của người làm marketing ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng?
- A.a) Văn hóa là phản ứng của con người trước các hiện tượng bên ngoài nên văn hóa của người làm marketing đã giúp người làm marketing biến đổi những nhu cầu tự nhiên của khách hàng thành những nhu cầu cụ thể
- B.b) Văn hóa ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng cuối cùng mạnh hơn các yếu tố ảnh hưởng khác nên văn hóa của người làm marketing đã giúp người làm marketing biến đổi những nhu cầu tự nhiên của khách hàng thành những nhu cầu cụ thể
- C.c) Văn hóa ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng cuối cùng mạnh hơn các yếu tố ảnh hưởng khác nên văn hóa của người làm marketing đã giúp nguời làm marketing biến đổi những nhu cầu tự nhiên của khách hàng thành những mong muốn và nhu cầu có khả năng
- D.d) Văn hóa là một yếu tố của môi trường marketing, nó góp phần kích thích nhu cầu, tạo ra nhu cầu và do đó văn hóa của người làm marketing đã giúp người làm marketing biến đổi những nhu cầu tự nhiên của khách hàng thành những nhu cầu cụ thể
Câu 33. (0,3 điểm)
33. Hàng hóa mua có lựa chọn được hiểu là:
- A.a) Những hàng hóa mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường so sánh cân nhắc các chỉ tiêu chất lượng, giá cả
- B.b) Những hàng hóa mà người tiêu dùng thông thường hay mua
- C.c) Những hàng hóa thường được sử dụng nhiều lần
- D.d) Những sản phẩm thường được bán dưới dạng hoạt động, lợi ích hay sự thỏa mãn
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Trắc nghiệm marketing căn bản chương 4 - Hành vi khách hàng. Đề 3 gồm 33 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
