Luật cạnh tranh · Đại Học
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh - Đề 26
25 câu30 phútSưu tầm5.900 lượt làm
- Giải thích từng câu
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Tại sao hành vi cản trở phát triển kỹ thuật công nghệ bị coi là hành vi hạn chế cạnh tranh?
- A.Vì làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
- B.Vì ngăn cản sự phát triển của khoa học kỹ thuật
- C.Vì cản trở khả năng ứng dụng công nghệ và sự phát triển của nền kinh tế
- D.Vì vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
Câu 2. (0,4 điểm)
Trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ 1 năm, báo cáo tài chính được thay thế bằng những tài liệu nào?
- A.Chỉ cần bản kê khai vốn điều lệ
- B.Chỉ cần kê khai nộp thuế
- C.Bản kê khai vốn điều lệ, tài sản và kê khai nộp thuế từ khi bắt đầu hoạt động
- D.Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất
Câu 3. (0,4 điểm)
Phân tích tương quan giá có ưu điểm gì theo Bishop và Walker?
- A.Luôn xác định được thị trường chống độc quyền
- B.Có yêu cầu thông tin tương đối ít và dễ sử dụng
- C.Không cần thông tin bổ sung
- D.Luôn cho kết quả chính xác tuyệt đối
Câu 4. (0,4 điểm)
Hành vi nào sau đây bị coi là bán hàng đa cấp bất chính?
- A.Cho người tham gia hưởng hoa hồng từ doanh số bán hàng
- B.Giới hạn số cấp được hưởng hoa hồng trong mạng lưới
- C.Cho người tham gia hưởng lợi ích chủ yếu từ việc giới thiệu người mới
- D.Yêu cầu người tham gia nỗ lực bán hàng
Câu 5. (0,4 điểm)
Hậu quả của thỏa thuận ấn định giá là gì?
- A.Tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
- B.Mở rộng cơ hội lựa chọn của khách hàng
- C.Tước đoạt cơ hội lựa chọn giá cạnh tranh của khách hàng và làm giảm cạnh tranh
- D.Không ảnh hưởng đến thị trường
Câu 6. (0,4 điểm)
Khó khăn nào sau đây không phải là trở ngại trong việc xác định chi phí toàn bộ của doanh nghiệp?
- A.Hoạt động kế toán của doanh nghiệp còn thiếu minh bạch
- B.Chi phí lưu thông có độ co giãn cao
- C.Khó khăn trong việc bóc tách chi phí khi doanh nghiệp có nhiều sản phẩm
- D.Quy mô của doanh nghiệp
Câu 7. (0,4 điểm)
Quy mô hiệu quả tối thiểu (MES) là gì?
- A.Điểm mà chi phí bình quân bắt đầu tăng
- B.Điểm mà doanh nghiệp bắt đầu có lãi
- C.Điểm mà chi phí bình quân ngừng giảm và không còn thu được tính kinh tế nhờ quy mô
- D.Điểm mà doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa
Câu 8. (0,4 điểm)
Quy chế điều tiết bao gồm những nội dung nào?
- A.Chỉ bao gồm kiểm soát giá
- B.Chỉ bao gồm kiểm soát chất lượng
- C.Chỉ bao gồm nghĩa vụ xã hội
- D.Bao gồm kiểm soát giá, chất lượng và nghĩa vụ xã hội của doanh nghiệp
Câu 9. (0,4 điểm)
Bán hàng đa cấp được hiểu là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hoá thông qua:
- A.Mạng lưới đại lý phân phối
- B.Hệ thống cửa hàng bán lẻ
- C.Mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau
- D.Các kênh phân phối truyền thống
Câu 10. (0,4 điểm)
Điều kiện nào là cần thiết để các doanh nghiệp trở thành đối thủ cạnh tranh của nhau?
- A.Cùng quy mô doanh nghiệp
- B.Cùng thị trường liên quan
- C.Cùng vốn đầu tư
- D.Cùng hình thức sở hữu
Câu 11. (0,4 điểm)
Thị trường liên quan được xác định dựa trên những dấu hiệu nào?
- A.Dấu hiệu về hàng hóa, dịch vụ và dấu hiệu về địa lý
- B.Dấu hiệu về thời gian và dấu hiệu về địa lý
- C.Dấu hiệu về hàng hóa, dịch vụ và dấu hiệu về thời gian
- D.Dấu hiệu về hàng hóa, dịch vụ, địa lý và thời gian
Câu 12. (0,4 điểm)
Việc ngăn cản một vụ sáp nhập vì lý do bảo vệ công ăn việc làm trong ngắn hạn có thể dẫn đến hệ quả gì?
- A.Tăng hiệu quả kinh tế
- B.Các công ty không thể cạnh tranh hiệu quả trong dài hạn
- C.Tăng năng suất lao động
- D.Cải thiện môi trường cạnh tranh
Câu 13. (0,4 điểm)
Địa điểm bán hàng trong bán hàng đa cấp là:
- A.Tại các cửa hàng bán lẻ của doanh nghiệp
- B.Tại nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải địa điểm bán lẻ thường xuyên
- C.Chỉ tại các đại lý phân phối chính thức
- D.Tại các trung tâm thương mại
Câu 14. (0,4 điểm)
Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường nhằm mục đích gì?
- A.Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới
- B.Tạo rào cản ngăn trở việc gia nhập thị trường
- C.Tăng tính hấp dẫn của thị trường
- D.Thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường
Câu 15. (0,4 điểm)
Cục Chính sách cạnh tranh của Ủy ban Thương mại lành mạnh Hàn Quốc có trách nhiệm gì?
- A.Xây dựng chính sách cơ bản về luật cạnh tranh
- B.Thúc đẩy sự phối hợp liên Bộ
- C.Hợp tác về chính sách cạnh tranh trong các tổ chức quốc tế
- D.Tất cả các đáp án trên
Câu 16. (0,4 điểm)
Số lượng ủy viên chuyên trách trong Ủy ban Thương mại lành mạnh Đài Loan là bao nhiêu người?
- A.7 người
- B.8 người
- C.9 người
- D.10 người
Câu 17. (0,4 điểm)
Để xác định hành vi áp đặt giá bán bất hợp lý, mức tăng giá bán lẻ trung bình tối thiểu là bao nhiêu?
- A.3%
- B.4%
- C.5%
- D.6%
Câu 18. (0,4 điểm)
Vì sao pháp luật không cấm các thỏa thuận có thị phần kết hợp dưới 30%?
- A.Vì các thỏa thuận này không gây hại cho thị trường
- B.Vì sức mạnh tập thể chưa đủ để chi phối thị trường và giúp doanh nghiệp nhỏ tăng sức cạnh tranh
- C.Vì các thỏa thuận này mang lại lợi ích cho người tiêu dùng
- D.Vì các thỏa thuận này không ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Câu 19. (0,4 điểm)
Việc thực thi pháp luật cạnh tranh đối với hành vi lạm dụng đòi hỏi điều gì từ cơ quan thực thi và cán bộ có thẩm quyền?
- A.Chỉ cần có kinh nghiệm làm việc lâu năm
- B.Chỉ cần có trình độ chuyên môn cao
- C.Phải có trình độ, kinh nghiệm và năng động
- D.Chỉ cần nắm vững các quy định pháp luật
Câu 20. (0,4 điểm)
Hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh bị coi là cạnh tranh không lành mạnh trong trường hợp nào?
- A.Không được phép của chủ sở hữu
- B.Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt người có nghĩa vụ bảo mật
- C.Cả A và B
- D.Không trường hợp nào
Câu 21. (0,4 điểm)
Mục tiêu chính của tập trung kinh tế hỗn hợp (conglomerate) là gì?
- A.Tăng thị phần
- B.Giảm chi phí sản xuất
- C.Phân bổ rủi ro vào những thị trường khác nhau
- D.Tăng lợi nhuận ngắn hạn
Câu 22. (0,4 điểm)
Quan niệm về tính không lành mạnh của hành vi cạnh tranh phụ thuộc vào yếu tố nào?
- A.Chỉ phụ thuộc vào quy định pháp luật
- B.Chỉ phụ thuộc vào tập quán kinh doanh
- C.Chỉ phụ thuộc vào thiệt hại gây ra
- D.Phụ thuộc vào điều kiện xã hội, kinh tế, đạo đức của từng quốc gia và thời điểm cụ thể
Câu 23. (0,4 điểm)
Thị trường địa lý theo Điều 7 Nghị định số 116/2005/NĐ-CP được hiểu là gì?
- A.Là khu vực có các điều kiện kinh tế giống nhau
- B.Là khu vực có các điều kiện cạnh tranh tương tự
- C.Là khu vực có cùng tập quán tiêu dùng
- D.Là khu vực có cùng chi phí vận chuyển
Câu 24. (0,4 điểm)
Một doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi có thị phần từ bao nhiêu phần trăm trở lên?
- A.20%
- B.25%
- C.30%
- D.35%
Câu 25. (0,4 điểm)
Trong các lĩnh vực nào thường chịu sự kiểm soát của Chính phủ ở các nước phát triển?
- A.Dịch vụ y tế và các tiện ích cơ bản
- B.Nông nghiệp và công nghiệp
- C.Du lịch và giải trí
- D.Thương mại và dịch vụ
Đáp án và lời giải
Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh - Đề 26 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
