Bỏ qua tới nội dung

Lịch Sử · Lớp 10

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online - Mã đề 04

40 câu45 phútSưu tầm8.000 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Có sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc là do đâu?

  • A.Sự khác nhau về trình độ hiểu biết.
  • B.Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.
  • C.Do di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
  • D.Do tác động bởi quá trình lao động.

Câu 2. (0,25 điểm)

Người tối cổ xuất hiện cách đây 4 triệu năm sống theo

  • A.thị tộc.
  • B.bộ lạc.
  • C.bầy đàn.
  • D.chiềng, chạ.

Câu 3. (0,25 điểm)

Ý nào không phản ánh đúng về cấu tạo của Người tinh khôn

  • A.Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ.
  • B.Đôi bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt.
  • C.Hộp sọ đã lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
  • D.Cơ thể gọn và linh hoạt, thích hợp với các hoạt động phức tạp.

Câu 4. (0,25 điểm)

Những tầng lớp nào được hình thành ở các vương quốc phong kiến Tây Âu mang trong mình đặc quyền và rất giàu có?

  • A.quý tộc vũ sĩ, quan lại, thương nhân giàu có.
  • B.quý tộc vũ sĩ, quý tộc tăng lữ, chủ nô.
  • C.quan lai, quý tộc tăng lữ, thị dân.
  • D.quý tộc vũ sĩ, quan lại, quý tộc tăng lữ.

Câu 5. (0,25 điểm)

Hai tầng lớp cơ bản trong xã hội phong kiến Tây Âu là

  • A.lãnh chúa và nông dân tự do.
  • B.chủ nô và nô lệ
  • C.địa chủ và nông dân.
  • D.lãnh chúa và nông nô.

Câu 6. (0,25 điểm)

Lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa nói riêng và xã hội phong kiến Tây Âu nói chung là

  • A.Nông dân
  • B.Nông nô
  • C.Thợ thủ công
  • D.Nô lệ

Câu 7. (0,25 điểm)

Người Giéc – man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm từ thế kỉ V khi Ro- ma đang ở trong trình trạng như thế nào?

  • A.khủng hoảng, sa sút.
  • B.phát triển thịnh đạt.
  • C.không còn chế độ chiếm nô
  • D.chế độ phong kiến đã được xác lập.

Câu 8. (0,25 điểm)

Thời đại phong kiến ở châu Âu bắt đầu từ khoảng

  • A.thế kỉ III.
  • B.thế kỉ IV.
  • C.thế kỉ V.
  • D.thế kỉ VI.

Câu 9. (0,25 điểm)

Sau khi vào lãnh thổ Rô-ma, các quý tộc thị tộc người Giéc – man tự xưng vua và phong các tước vị như công tước, bá tước, nam tước đã dẫn đến hệ quả gì?

  • A.Tạo nên sự phân biệt giàu nghèo giữa các đảng cấp.
  • B.Đảm bảo quyền lợi tối đa cho người Giéc – man.
  • C.Hình thành hệ thống đắng cấp quý tộc vũ sĩ.
  • D.Hình thành tầng lớp quý tộc tăng lữ.

Câu 10. (0,25 điểm)

Người Giéc-man không thực hiện hành động nào sau đây khi vào lãnh thổ Rô-ma?

  • A.thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ.
  • B.thành lập vương quốc Phơ-răng, Ăng-glô Xắc-xông.
  • C.chiếm ruộng đất của người Rô-ma cũ chia cho nhau.
  • D.thành lập nên các thành thị trung đại.

Câu 11. (0,25 điểm)

Người Khơ – me đã dựa trên chữ viết nào của người Ấn để sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thế kỉ VII?

  • A.chữ số La mã.
  • B.chữ A, B, C.
  • C.chữ tượng hình.
  • D.chữ Phạn.

Câu 12. (0,25 điểm)

Người Campuchia đã sớm tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của nền văn hóa

  • A.Việt
  • B.Ấn Độ
  • C.Trung Quốc
  • D.Thái

Câu 13. (0,25 điểm)

Tộc người nào chiếm đa số ở vương quốc Cam-pu-chia?

  • A.người Chàm.
  • B.người Thượng.
  • C.người Khơ-me.
  • D.người Cam-pu-chia gốc Hoa.

Câu 14. (0,25 điểm)

Sử sách Trung Quốc gọi Vương quốc của người Khơ-me là gì?

  • A.Cam-pu-chia
  • B.Miên
  • C.Chăm-pa
  • D.Chân Lạp

Câu 15. (0,25 điểm)

Đến cuối thế kỉ XIX, Lào trở thành thuộc địa của nước nào?

  • A.Nhật.
  • B.Anh.
  • C.Đức.
  • D.Pháp.

Câu 16. (0,25 điểm)

Hầu hết các quốc gia nhỏ ở Đông Nam Á được hình thành trong khoảng 10 thế kỉ đầu sau công nguyên tập trung ở khu vực

  • A.phía bắc Đông Nam Á.
  • B.trung tâm Đông Nam Á.
  • C.phía nam Đông Nam Á.
  • D.phía đông Đông Nam Á.

Câu 17. (0,25 điểm)

Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được hình thành trong khoảng thời gian nào?

  • A.10 thế kỉ đầu Công nguyên
  • B.Thế kỉ VII - thế kỉ X
  • C.Thế kỉ X - thế kỉ XIII
  • D.Thế kỉ XIII

Câu 18. (0,25 điểm)

Nhân tố nào sau đây được coi là điều kiên tự nhiên hết sức thuận lợi cho sựphát triển kinh tế của cư dân Đông Nam Á?

  • A.lãnh thổ rộng, chia cắt bởi những dãy núi.
  • B.gió theo mùa kèm theo mưa nhiều.
  • C.lãnh thổ hẹp, chia cắt bởi rừng nhiệt đới, biển.
  • D.có nhiều thảo nguyên mệnh mông và rộng lớn.

Câu 19. (0,25 điểm)

Đặc điểm tự nhiên tạo nên nét tương đồng giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á là

  • A.Địa hình bị chia cắt bởi những dãy núi và rừng nhiệt đới
  • B.Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt trong năm
  • C.Có những đồng bằng rộng lớn để trồng lúa, có những thảo nguyên mênh mông để chăn nuôi gia súc lớn
  • D.Tất cả các quốc gia trong khu vực đều tiếp giáp với biển

Câu 20. (0,25 điểm)

Ngành sản xuất chính của cư dân Đông Nam Á là

  • A.Nông nghiệp.
  • B.Công nghiệp.
  • C.Thủ công nghiệp.
  • D.Thương nghiệp.

Câu 21. (0,25 điểm)

Vương triều Mô-gôn phải đối diện với thực dân Anh và bước đầu để mất Ma-đrát, Bom-bay dưới thời vua nào?

  • A.Thời kì vua Ao-reng-dép.
  • B.Thời kì vua Acơba.
  • C.Thời kì vua Sa Gia-han.
  • D.Thời kì vua Gia-han-ghi-a.

Câu 22. (0,25 điểm)

Biện pháp nào được hầu hết các vị vua thuộc vương triều Mô – gôn thực hiện để cai trị đất nước?

  • A.dùng quyền chuyên chế, độc đoán với nhiều hình phạt khắc nghiệt.
  • B.cải cách chế độ thuế khóa và miễn thuế theo định kì 3 năm/lần.
  • C.cải cách ruộng đất, đáp ứng nguyện vọng của đông đảo nông dân.
  • D.thực hiên chiến tranh xâm lược và mở rộng thuộc địa.

Câu 23. (0,25 điểm)

Để chứng tỏ quyền lực và ý muốn của mình, các vị vua thuộc Vương triều Mô – gôn đã

  • A.cho khởi công xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn.
  • B.cải cách bộ máy nhà nước tập trung quyền lực trong tay vua.
  • C.xây dựng luật phát chặt chẽ và yêu cầu nhân dân thực hiện đúng.
  • D.hiện thiện bộ máy nhà nước ở địa phương, chấm dứt tình trạng cát cứ.

Câu 24. (0,25 điểm)

Vị vua nào được nhân dân Ấn Độ suy tôn là “Đấng chí tôn”?

  • A.Babua
  • B.Acơba
  • C.Giahanghia
  • D.Sa Hagian

Câu 25. (0,25 điểm)

Từ thế kỉ XIII, Ấn Độ bị xâm chiếm bởi thế lực nào?

  • A.Người Hồi giáo gốc Thổ ở vùng Trung Á
  • B.Người Hồi giáo gốc Trung Á
  • C.Người Hồi giáo gốc Mông Cổ
  • D.Người Hồi giáo gốc Thổ vùng Lưỡng Hà

Câu 26. (0,25 điểm)

Trung Quốc trở thành đế quốc phong kiến pháttriển nhất dưới triều đại nào?

  • A.Kim
  • B.Mông Cổ
  • C.Đường
  • D.Thanh

Câu 27. (0,25 điểm)

Một loại hình văn học - nghệ thuật mới rất phát triển dưới thời Minh, Thanh là

  • A.Thơ
  • B.Kịch nói
  • C.Kinh kịch
  • D.Tiểu thuyết

Câu 28. (0,25 điểm)

Chức quan Tiết độ sứ được giao cho những công thần và thân tộc đi caiquản vùng biên cương của Trung Quốc dưới thời

  • A.Tần - Hán.
  • B.Đường
  • C.Thanh.
  • D.Minh

Câu 29. (0,25 điểm)

Những công trình kiến trúc bằng đá rất đẹp và rất lớn gắn liền với sự truyền bá đạo Phật ở Ấn Độ là

  • A.Chùa
  • B.Chùa hang
  • C.Tượng Phật
  • D.Đền

Câu 30. (0,25 điểm)

Hinđu giáo là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ, còn có tên gọi khác là:

  • A.Ixlam giáo
  • B.Phật giáo
  • C.Ấn Độ giáo
  • D.Cơ đốc giáo

Câu 31. (0,25 điểm)

Đạo Phật được truyền bá rộng khắp Ấn Độ từ thời kì nào?

  • A.Thời vua Bimbisara
  • B.Thời vua Asôca
  • C.Vương triều Gúpta
  • D.Vương triều Hácsa

Câu 32. (0,25 điểm)

Con sông nào được xem là nơi khởi nguồn của nền văn hóa Ấn Độ?

  • A.Sông Ấn
  • B.Sông Hằng
  • C.Sông Gôđavari
  • D.Sông Namada

Câu 33. (0,25 điểm)

Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về

  • A.Quý tộc
  • B.Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn
  • C.Nhà vua
  • D.Đại hội công dân

Câu 34. (0,25 điểm)

Các nhà toán học nước nào ở thời kì cổ đại đã đưa ra những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao?

  • A.Rôma
  • B.Hi Lạp
  • C.Trung Quốc
  • D.Ấn Độ

Câu 35. (0,25 điểm)

Chữ viết của người Hi Lạp và Rô – ma thời kì cổ đại có đặc điểm gì nổi bật?

  • A.Nhiều hình, nét kí hiệu phức tạp, khó nhớ.
  • B.Khả năng phổ biến bị hạn chế rất nhiều.
  • C.Kí hiệu đơn giản, khả năng ghép chữ linh hoạt
  • D.Chủ yếu là chữ tượng hình, khó nhớ.

Câu 36. (0,25 điểm)

Các quốc gia cổ đại phương Đông đều được hình thành vào khoảng thời gian nào?

  • A.Khoảng thiên niên kỉ IV - III TCN
  • B.Khoảng thiên niên kỉ I - III TCN
  • C.Khoảng thiên niên kỉ IV - II TCN
  • D.Khoảng thiên niên kỉ III - IV TCN

Câu 37. (0,25 điểm)

Vào khoảng thời gian 3500 - 2000 năm TCN, cư dân phương Đông đã tập trung theo từng bộ lạc ở

  • A.Các thềm đất cao gần sông
  • B.Vùng núi cao phía Bắc.
  • C.Vùng ven biển rộng lớn.
  • D.Vùng đồng bằng màu mỡ.

Câu 38. (0,25 điểm)

Xã hội nguyên thủy đã có sự biến đổi như thế nào khi xuất hiện tư hữu?

  • A.Phân chia giàu nghèo
  • B.Chiến tranh giữa các thị tộc, bộ lạc.
  • C.Người giàu có phung phí tài sản.
  • D.Xuất hiện tính cạnh tranh trong kinh tế.

Câu 39. (0,25 điểm)

Đồ sắt ra đời vào thời gian nào?

  • A.5000 năm trước đây
  • B.5500 năm trước đây
  • C.3000 năm trước đây
  • D.4000 năm trước đây

Câu 40. (0,25 điểm)

Trong xã hội nguyên thủy, sản phẩm dư thừa của xã hội xuất hiện được giải quyết bằng cách nào?

  • A.Chia đều cho mọi người trong xã hội.
  • B.Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.
  • C.Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa.
  • D.Những người có chức vị trong xã hội chiếm làm của riêng.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online - Mã đề 04 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.