Kinh tế vi mô · Đại Học
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #7
30 câu30 phútSưu tầm3.500 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Giả sử một nước có dân số là 40 triệu người, trong đó 18 triệu người có việc làm và 2 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu?
- A.11%
- B.8%
- C.5%
- D.0.1
Câu 2. (0,33 điểm)
Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 8 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Lực lượng lao động của nước này là bao nhiêu?
- A.11 triệu
- B.20 triệu
- C.9 triệu
- D.8 triệu
Câu 3. (0,33 điểm)
Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 9 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu?
- A.5%
- B.10%
- C.11%
- D.Không phải các kết quả trên
Câu 4. (0,33 điểm)
Những người nào sau đây được coi là thất nghiệp:
- A.Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ phép khi cuộc điều tra về thất nghiệp tiến hành
- B.Một sinh viên đang tìm một việc làm thêm suốt cả tháng qua
- C.Một kế toán có chứng chỉ CPA không thể tìm được việc và quyết định ngừng tìm việc
- D.Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ để tuyển dụng vào một công việc mới
Câu 5. (0,33 điểm)
Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đã bỏ công việc cũ và đang đi tìm kiếm một công việc tốt hơn, các nhà kinh tế xếp bạn vào nhóm
- A.Thất nghiệp tạm thời
- B.Thất nghiệp chu kỳ
- C.Thất nghiệp cơ cấu
- D.Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển
Câu 6. (0,33 điểm)
Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động mà thị trường đang cần được gọi là
- A.Thất nghiệp tạm thời
- B.Thất nghiệp chu kỳ
- C.Thất nghiệp cơ cấu
- D.Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Câu 7. (0,33 điểm)
Loại thất nghiệp nào sau đây là do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường?
- A.Thất nghiệp cơ cấu
- B.Thất nghiệp tạm thời
- C.Thất nghiệp chu kỳ
- D.Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển
Câu 8. (0,33 điểm)
Loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng?
- A.Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả
- B.Thất nghiệp tạm thời
- C.Thất nghiệp do luật tiền lương tối thiểu
- D.Thất nghiệp do công đoàn
Câu 9. (0,33 điểm)
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ?
- A.Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại
- B.Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà
- C.Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc nhưng anh ta hy vọng sớm được gọi trở lại
- D.Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái
Câu 10. (0,33 điểm)
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp cơ cấu?
- A.Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại
- B.Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà
- C.Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ tạm thời do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới
- D.Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái
Câu 11. (0,33 điểm)
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp chu kỳ?
- A.Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin
- B.Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động
- C.Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu
- D.Các cá nhân thay đổi công việc của mình
Câu 12. (0,33 điểm)
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp cơ cấu?
- A.Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin
- B.Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động
- C.Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu
- D.Các cá nhân thay đổi công việc của mình
Câu 13. (0,33 điểm)
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
- A.Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin
- B.Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động
- C.Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu
- D.Các cá nhân thay đổi công việc của mình
Câu 14. (0,33 điểm)
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép:
- A.Mất việc do sự thay đổi của công nghệ
- B.Bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn
- C.Quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính qui của một trường đại học
- D.Bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình
Câu 15. (0,33 điểm)
Nếu tiền lương được qui định cao hơn mức tiền lương cân bằng thì nền kinh tế sẽ xuất hiện:
- A.Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
- B.Thất nghiệp tạm thời
- C.Thất nghiệp chu kỳ
- D.Thất nghiệp cơ cấu
Câu 16. (0,33 điểm)
Tăng cung tiền có tác động yếu đến tổng cầu khi:
- A.Đầu tư ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất
- B.Cầu tiền ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất
- C.MPC nhỏ
- D.Cả A và C
Câu 17. (0,33 điểm)
Điều nào sau đây không phải là lí do làm cho mục tiêu thất nghiệp bằng không là không thực tế và có thể không đáng mong muốn?
- A.Cần có thời gian để công việc và công nhân khớp nhau
- B.Sẽ là vô nhân đạo nếu buộc người già phải làm việc
- C.Luật tiền lương tối thiểu, hạn chế các cơ hội làm việc
- D.Một số người thất nghiệp không sẵn sàng chấp nhận các công việc sẵn có
Câu 18. (0,33 điểm)
Với L là lực lượng lao động, E là số lao động có việc làm, và U là số lao động thất nghiệp, thì tỉ lệ thất nghiệp được tính bằng:
- A.L-E)/L
- B.U/L
- C.1-(E/L)
- D.Tất cả các câu trên
Câu 19. (0,33 điểm)
Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi:
- A.Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động
- B.Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động
- C.Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn
- D.Nhiều người bị sa thải
Câu 20. (0,33 điểm)
Thất nghiệp vẫn tồn tại ở trạng thái toàn dụng nhân công bởi vì:
- A.Một số người trưởng thành không có khả năng lao động
- B.Mọi người cần thời gian để tìm việc và trong nền kinh tế luôn xuất hiện sự sự không ăn khớp giữa cung và cầu lao động theo ngành, nghề, địa bàn
- C.Sự biến động theo chu kỳ là điều không tránh khỏi
- D.Có những người trưởng thành không có nhu cầu tìm việc
Câu 21. (0,33 điểm)
Trong một nền kinh tế nhỏ, mở cửa với tỷ giá thả nổi, việc tăng chi tiêu chính phủ, thì ban đầu lãi suất có xu hướng tăng và do đó:
- A.lấn át một phần đầu tư tư nhân, nhưng đầu tư giảm ít hơn sự gia tăng chi tiêu chính phủ
- B.lấn át đầu tư một khối lượng đúng bằng sự gia tăng chi tiêu chính phủ.
- C.thu hút vốn nước ngoài, đồng nội tệ lên giá, làm giảm xuất khẩu ròng một lượng ít hơn sự gia tăng chi tiêu chính phủ.
- D.thu hút vốn nước ngoài, đồng nội tệ lên giá, làm giảm xuất khẩu ròng một lượng đúng bằng sự gia tăng chi tiêu chính phủ.
Câu 22. (0,33 điểm)
Trong mô hình tiêu dung hai thời kỳ của Fisher nếu Yd₁ = 20,000, Yd₂ = 15,000 và lãi suất (r) là 0,50 (50%), thì mức tiêu dùng tối đa có thể trong thời kỳ 1 là:
- A.20,000
- B.25,000
- C.30,000
- D.35,000
Câu 23. (0,33 điểm)
Theo giả thiết thu nhập thường xuyên, điều nào nào sau đây có thể xảy ra nếu Quốc hội thông qua việc giảm thuế tạm thời?
- A.Người tiêu dùng sẽ xem năm đó như là một năm tốt đẹp và sẽ tăng tiết kiệm gần bằng lượng thuế giảm đi.
- B.Người tiêu dùng sẽ tăng tiêu dùng đúng bằng lượng thuế giảm đi.
- C.Việc giảm thuế sẽ có tác động mạnh đối với tổng cầu.
- D.Cả B và C đều đúng.
Câu 24. (0,33 điểm)
Theo lý thuyết danh mục đầu tư về cầu tiền, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu tiền:
- A.Lợi tức thực tế dự kiến của trái phiếu
- B.Sự tiện lợi của tiền trong các giao dịch
- C.Tỉ lệ lạm phát dự kiến
- D.Câu A và C.
Câu 25. (0,33 điểm)
Theo mô hình Baumol-Tobin, lượng cầu về tiền thực tế sẽ tăng nếu:
- A.Chi phí đến ngân hàng tăng.
- B.Tỉ lệ lạm phát tăng
- C.Lãi suất giảm
- D.Câu A và C.
Câu 26. (0,33 điểm)
Trong trường hợp dân số và công nghệ không thay đổi, mức tư bản bình quân một công nhân tại trạng thái dừng sẽ tăng bất kỳ khi nào:
- A.lượng đầu tư bình quân một công nhân giảm.
- B.tỉ lệ khấu hao tăng.
- C.tỉ lệ tiết kiệm tăng.
- D.Tất cả các câu trên đúng
Câu 27. (0,33 điểm)
Đường IS dịch chuyển sang phải nếu:
- A.niềm tin của người tiêu dùng vào tương lai được cải thiện.
- B.các doanh nghiệp trở nên lạc quan hơn về nền kinh kinh tế và quyết định đầu tư nhiều hơn ở mỗi mức lãi suất.
- C.chính phủ tăng trợ cấp cho các hộ gia đình.
- D.Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 28. (0,33 điểm)
Nếu Ngân hàng Trung ương tăng cung tiền trong khi chính phủ tăng thuế thu nhập, thì:
- A.lãi suất nhất định sẽ tăng
- B.lãi suất nhất định sẽ giảm.
- C.thu nhập có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi.
- D.Câu B và C đúng.
Câu 29. (0,33 điểm)
Theo giả thiết thu nhập thường xuyên, một người có thu nhập biến động mạnh sẽ:
- A.có xu hướng tiêu dùng bình quân cao hơn trong những năm có thu nhập cao hơn.
- B.có xu hướng tiêu dùng bình quân cao hơn trong những năm có thu nhập thấp hơn.
- C.có xu hướng tiêu dùng cận biên không đổi qua các năm.
- D.Không bao giờ có tiết kiệm.
Câu 30. (0,33 điểm)
Một sự kiện làm tăng sản phẩm cận biên của tư bản sẽ:
- A.Làm tăng chi phí thực tế của tư bản.
- B.Dịch hàm đầu tư sang phải.
- C.Dịch hàm đầu tư sang trái.
- D.Làm tăng tỉ lệ khấu hao.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #7 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
