Kinh tế vi mô · Đại Học
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online - Đề #7
25 câu25 phútSưu tầm4.200 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Giá của hàng hóa X giảm, ảnh hưởng thu nhập (nếu có) của sự thay đổi giá này:
- A.Sẽ thường làm cho số hàng hóa X được mua tăng lên
- B.Sẽ thường làm cho số hàng hóa X được mua giảm xuống
- C.Có thể làm cho số hàng hóa X được mua tăng hoặc giảm, không có kết quả “thường”
- D.Theo định nghĩa không làm tăng hoặc giảm số lượng hàng hóa X mua
Câu 2. (0,4 điểm)
Giả sử rằng hai hàng hóa A và B là bổ sung hoàn hảo cho nhau trong tiêu dùng và giá của hàng hóa B tăng cao do cung giảm. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
- A.Lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng
- B.Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm
- C.Cả giá và lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng
- D.Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm
Câu 3. (0,4 điểm)
Một người tiêu dùng có 20$ một tuần để chi tiêu theo ý mình vào hàng hóa A và B. Giá của các hàng hóa này, các số lượng mà người đó mua và sự đánh giá của người đó về ích lợi thực hiện được từ các số lượng đó được cho bên dưới. Để tối đa hóa sự thỏa mãn người tiêu dùng này phải (giả định có thể mua những số lẻ của A và B):
- A.Mua ít A hơn, nhiều B hơn
- B.Mua số lượng A và B bằng nhau
- C.Mua nhiều A hơn, ít B hơn
- D.Mua nhiều A hơn nữa, số lượng B như cũ
Câu 4. (0,4 điểm)
Để ở vị trí cân bằng (nghĩa là tối đa hóa sự thỏa mãn) người tiêu dùng phải:
- A.Làm cho ích lợi cận biên của đơn vị mua cuối cùng của các hàng hóa bằng nhau
- B.Đảm bảo rằng giá của các hàng hóa tỷ lệ với tổng ích lợi của chúng
- C.Phân bổ thu nhập sao cho đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa này đem lại phần ích lợi tăng thêm bằng đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa kia
- D.Đảm bảo rằng giá của hàng hóa bằng ích lợi cận biện của tiền
Câu 5. (0,4 điểm)
Ảnh hưởng thu nhập được mô tả là:
- A.Ảnh hưởng do thay đổi thu nhập danh nghĩa đến cầu về một hàng hóa không liên quan đến sự thay đổi của giá
- B.Ảnh hưởng do thay đổi trong thu nhập thực tế gây ra đối với cầu về một hàng hóa
- C.Thay đổi trong sở thích của người tiêu dùng do ảnh hưởng của phân phối thu nhập
- D.Ảnh hưởng do thay đổi giá thị trường gây ra đối với cầu về một hàng hóa
Câu 6. (0,4 điểm)
Ở cân bằng tỷ lệ ích lợi cận biên/giá của hàng hóa thiết yếu so với của hàng hóa xa xỉ có xu hướng:
- A.Tăng khi giá của hàng hóa thiết yếu tăng
- B.Giảm khi giá của hàng hóa xa xỉ giảm
- C.Tăng khi thu nhập tăng
- D.Giảm khi thu nhập giảm
Câu 7. (0,4 điểm)
Trong hình tăng thu nhập sẽ làm dịch chuyển tiêu dùng từ:
- A.E đến G
- B.E đến E’
- C.G đến E’
- D.F đến E’
Câu 8. (0,4 điểm)
Các đường bàng quan của người tiêu dùng bị ảnh hưởng của tất cả các yếu tố sau trừ:
- A.Thu nhập
- B.Quy mô gia đình
- C.Những người tiêu dùng khác
- D.Không yếu tố nào
Câu 9. (0,4 điểm)
Như biểu thị trong hình, đường ngân sách chuyển từ AC đến BC biểu thị:
- A.Thu nhập giảm
- B.Giá của hàng hóa 2 tăng
- C.Giá của hàng hóa 1 tăng
- D.Giá của hàng hóa 2 giảm
Câu 10. (0,4 điểm)
Nếu hai hàng hóa, chẳng hạn chè và cà phê, có thể là thay thế hoàn hảo cho nhau, thì mối quan hệ giá – lượng của chúng có thể mô tả như hình:
- A.a
- B.b
- C.c
- D.d
Câu 11. (0,4 điểm)
Ở hình nếu người tiêu dùng đang ở điểm A, với đường ngân sách và các đường bàng quan đã cho, thì phải:
- A.Chuyển đến điểm B
- B.Mua ít hàng hóa 1 và nhiều hàng hóa 2 hơn nữa
- C.Mua ít hàng hóa 1 và ít hàng hóa 2 hơn nữa
- D.Giữ nguyên ở A
Câu 12. (0,4 điểm)
Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là:
- A.Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quang
- B.Chi tiêu vào các hàng hóa bằng nhau
- C.Ích lợi cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó
- D.Ích lợi cận biên của các hàng hóa bằng nhau
Câu 13. (0,4 điểm)
Mục đích của phân tích bàng quan là:
- A.Để chứng minh quy luật ích lợi cận biên giảm dần
- B.Để tìm ra lý thuyết người tiêu dùng mà không đòi hỏi đo lợi ích tuyết tuyệt đối
- C.Để chứng minh rằng đường cầu về tất cả các hàng hóa đều dốc xuống
- D.Để mô tả các hiện tượng thị trường
Câu 14. (0,4 điểm)
Theo phân tích bàng quan về hành vi của người tiêu dùng, câu nào sau đây không đúng?
- A.Mỗi điểm trên đường ngân sách biểu thị một kết hợp hàng hóa khác nhau
- B.Tất cả các điểm trên đường bàng quan biểu thị cùng một mức thỏa mãn
- C.Tất cả các điểm trên đường ngân sách biểu thị cùng một mức thỏa mãn
- D.Độ cong của đường bàng quan biểu thị: càng tiêu dùng nhiều hàng hóa X thì một cá nhân sẵn sàng thay thế một số lượng càng nhiều hàng hóa X để đạt thêm một lượng Y và vẫn có mức độ thỏa mãn như cũ
Câu 15. (0,4 điểm)
Các đường bàng quan thường lồi so với gốc tọa độ vì:
- A.Quy luật ích lợi cận biên giảm dần
- B.Quy luật hiệu suất giảm dần
- C.Những hạn chế của nền kinh tế trong việc cung cấp những số lượng ngày càng tăng các hàng hóa đang xem xét
- D.Sự không ổn định của nhu cầu của cá nhân một người
Câu 16. (0,4 điểm)
Thay đổi giá các hàng hóa và thu nhập cùng một tỷ lệ sẽ:
- A.Làm cho số lượng cân bằng không đổi
- B.Làm thay đổi cả giá và lượng cân bằng
- C.Làm thay đổi tất cả các giá cân bằng nhưng lượng cân bằng không thay đổi
- D.Làm thay đổi tất cả các lượng cân bằng nhưng giá cân bằng không thay đổi
Câu 17. (0,4 điểm)
Ràng buộc ngân sách chỉ ra rằng lượng chi tiêu vào hàng hóa dịch vụ không thể vượt thu nhập
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 18. (0,4 điểm)
Độ dốc của ràng buộc ngân sách biểu thị sự đánh đổi giữa hai hàng hóa
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 19. (0,4 điểm)
Thu nhập xác định độ dốc của ràng buộc ngân sách
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 20. (0,4 điểm)
Lượng tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho cà phê gọi là ích lợi cận biên của cà phê
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 21. (0,4 điểm)
Sản phẩm cận biên của một yếu tố sản xuất là:
- A.Chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
- B.Sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
- C.Chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
- D.Sản lượng chia cho số yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất
Câu 22. (0,4 điểm)
Nếu hàm sản xuất biểu thị hiệu suất tăng theo quy mô thì:
- A.Sản phẩm cận biên của yếu tố sản xuất tăng cùng với số lượng sản phẩm sản xuất ra
- B.Chi phí cận biên tăng cùng với sản lượng
- C.Năng suất cao hơn
- D.Hàm sản xuất dốc xuống
Câu 23. (0,4 điểm)
Các yếu tố sản xuất cố định là:
- A.Các yếu tố không thể di chuyển được
- B.Các yếu tố có thể mua chỉ ở một con số cố định
- C.Các yếu tố có thể mua chỉ ở giá cố định
- D.Các yếu tố không phụ thuộc vào mức sản lượng
Câu 24. (0,4 điểm)
Chi phí cố định:
- A.Là các chi phí gắn với các yếu tố cố định
- B.Không thay đổi theo mức sản lượng
- C.Bao gồm những thanh toán trả cho một số yếu tố khả biến
- D.A và B
Câu 25. (0,4 điểm)
Mối quan hệ giữa sản phẩm cận biên của lao động và chi phí cận biên của sản phẩm là:
- A.Chi phí cận biên là nghịch đảo của sản phẩm cận biên
- B.Chi phí cận biên bằng lương chia cho sản phẩm cận biên
- C.Chi phí cận biên dốc xuống khi sản phẩm cận biên dốc xuống
- D.Chi phí cận biên không đổi nhưng sản phẩm cận biên thì tuân theo hiệu suất giảm dần
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online - Đề #7 gồm 25 câu, thời gian làm bài 25 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 25 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
