Kinh tế vi mô · Đại Học
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #36
30 câu30 phútSưu tầm5.300 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng giữa IS – LM. Tác động của việc tăng tỷ giá hối đối thực trong nền kinh tế (đồng nội tệ được giá) sẽ khiến cho:
- A.Đường IS dịch phải.
- B.Đường IS dịch trái.
- C.Đường LM dịch phải.
- D.Đường LM dịch trái.
Câu 2. (0,33 điểm)
Một nền kinh tế mở, nhỏ và hoạt động theo mô hình cổ điển với chế độ tỷ giá hối đoái cố định. Nếu giá thế giới giảm, nền kinh tế sẽ dịch chuyển từ điểm cân bằng ban đầu giữa IS – LM sang điểm cân bằng mới?
- A.Giữa IS cũ và LM dịch trái.
- B.Giữa LM cũ và IS dịch trái.
- C.Giữa LM dịch trái và IS dịch trái với mức lãi suất như cũ, GNP thực giảm.
- D.Không thay đổi (LM cũ, IS cũ).
Câu 3. (0,33 điểm)
Thương mại quốc tế cho phép một nước:
- A.Sản xuất và tiêu dùng tại một điểm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF).
- B.Sản xuất ở một điểm bên ngoài đường PPF nhưng không tiêu dùng ở điểm bên ngoài PPF.
- C.Tiêu dùng ở một điểm bên ngoài đường PPF nhưng không sản xuất ở điểm bên ngoài PPF.
- D.Không sản xuất và cũng không tiêu dùng ở một điểm bên ngoài đường PPF.
Câu 4. (0,33 điểm)
Sự kết hợp giữa đa dạng hóa sở thích và tính kinh tế theo quy mô có thể được giải thích là:
- A.Một quốc gia nhập khẩu và xuất khẩu những sản phẩm giống nhau.
- B.Tại sao thuế quan tạo ra sự không hiệu quả.
- C.Việc chuyên môn hóa theo lợi thế tương đối (Comparative advantage).
- D.Kết quả của việc thương mại tự do cho phép một quốc gia tiêu dùng tại một điểm bên ngoài PPF ngay cả khi họ không thể sản xuất tại điểm này.
Câu 5. (0,33 điểm)
Ai được lợi từ thuế quan đánh vào một hàng hóa?
- A.Những người tiêu dùng trong nước tiêu dùng hàng hóa đó.
- B.Những người sản xuất trong nước sản xuất hàng hóa đó.
- C.Chính phủ nước ngoài.
- D.Các nhà sản xuất nước ngoài.
Câu 6. (0,33 điểm)
Khi nào chính phủ nhận được doanh thu lớn nhất?
- A.Khi áp đặt một thuế quan.
- B.Khi áp đặt hạn ngạch (quota).
- C.Khi thương lượng một hạn chế xuất khẩu tự nguyện.
- D.Khi mà số lượng doanh thu nhận được bằng với thuế và một hạn chế xuất khẩu tự nguyện.
Câu 7. (0,33 điểm)
Thị trường ngoại hối VND/USD đang trong trạng thái cân bằng. Điều nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu USD sang phải?
- A.Tăng trong giá VND của USD.
- B.Kì vọng là giá USD sẽ giảm trong tương lai.
- C.Gia tăng trong chênh lệch lãi suất của Mỹ so với Việt Nam.
- D.Không điều nào kể trên.
Câu 8. (0,33 điểm)
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đường lồi ra xa gốc tọa độ là do:
- A.Nền kinh tế không sản xuất 1 cách hiệu quả.
- B.Có những lợi ích cho việc chuyên môn hóa vào sản xuất một loại hàng hóa.
- C.Các nguồn lực là khan hiếm
- D.Quy luật chi phí tăng dần.
Câu 9. (0,33 điểm)
Những điều nào dưới đây sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế, ngoại trừ:
- A.Tăng trưởng dân số.
- B.Đầu tư vốn.
- C.Sử dụng hết những nguồn lực trước đây.
- D.Đầu tư vốn nhân lực qua giáo dục.
Câu 10. (0,33 điểm)
Hai nước có cùng số nguồn lực. Nước A phải từ bỏ 3 ô tô để sản xuất thêm 1 tấn lương thực trong khi đó nước B phải từ bỏ 1 ô tô để sản xuất thêm 3 tấn lương thực. Khi đó đường giới hạn khả năng sản xuất của hai nước sẽ:
- A.Thu hẹp về phía lương thực và mở rộng về phía ô tô đối với nước A,
- B.Thu hẹp về phía ô tô và mở rộng về phía lương thực đối với nước B.
- C.Thu hẹp về phía lương thực và mở rộng về phía ô tô đối với nước A, và Thu hẹp về phía ô tô và mở rộng về phía lương thực đối với nước B.
- D.Có chi phí cơ hội tăng dần trong việc sản xuất ra ô tô và lương thực.
Câu 11. (0,33 điểm)
Điều nào dưới đây không dẫn đến tăng trưởng kinh tế?
- A.Tăng lên trong tỉ suất sinh của dân số.
- B.Cải thiện kỹ thuật sản xuất.
- C.Tăng sản xuất hàng tiêu dùng.
- D.Tăng trình độ giáo dục cho lao động.
Câu 12. (0,33 điểm)
Nếu một nền kinh tế đang hoạt động bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất của nó thì khi đó:
- A.Nó đang toàn dụng tất cả các nguồn lực.
- B.Nó có thể sản xuất nhiều hơn các hàng hóa dịch vụ mà không cần thêm nguồn lực.
- C.Nó đã thực hiện sản xuất hiệu quả.
- D.Nó không thể sản xuất nhiều hơn bất kì hàng hóa dịch vụ nào.
Câu 13. (0,33 điểm)
Thu nhập khả dụng hay thu nhập có thể sử dụng là:
- A.Bằng với thu nhập cá nhân.
- B.Thu nhập chỉ được sử dụng trong tiêu dùng.
- C.Khoản thanh toán cho những phúc lợi được hưởng.
- D.Thu nhập còn lại sau thuế thu nhập.
Câu 14. (0,33 điểm)
Khoản nào dưới đây không được kể đến trong khi đo lường thu nhập quốc dân theo cách tính thu nhập hay chi tiêu nhân tố?
- A.Chi phí hàng tồn kho.
- B.Thuế gián tiếp trừ đi trợ cấp.
- C.Khoản giảm giá vốn.
- D.Tiền công và tiền lương.
Câu 15. (0,33 điểm)
GDP là thước đo tốt cho phúc lợi xã hội nếu nó bao gồm:
- A.Chi phí để có được trình độ học vấn.
- B.Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng.
- C.Doanh thu từ kinh doanh chứng khoán của các công ty.
- D.Thời gian nghỉ ngơi.
Câu 16. (0,33 điểm)
Khoản nào dưới đây là một cấu phần của GDP theo cách tính thu nhập?
- A.Khoản mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ.
- B.Xuất khẩu ròng hàng hóa dịch vụ.
- C.Đầu tư gộp của tư nhân nội địa.
- D.Thuế gián tiếp kinh doanh.
Câu 17. (0,33 điểm)
Sản phẩm quốc nội ròng được tính bằng cách khấu trừ:
- A.GDP ra khỏi khoản giảm giá tiêu dùng vốn (depreciation).
- B.Khoản giảm giá tiêu dùng vốn ra khỏi GDP.
- C.Thuế gián tiếp kinh doanh ra khỏi GDP và thêm vào thu nhập ròng từ các nhân tố.
- D.Thu nhập không lao động ra khỏi GDP.
Câu 18. (0,33 điểm)
Khuynh hướng tiêu dùng biên tăng khi:
- A.Dân chúng tiết kiệm nhiều hơn từ sự tăng lên trong thu nhập.
- B.Dân chúng tiết kiệm ít hơn từ sự tăng lên trong thu nhập.
- C.Thu nhập khả dụng của dân chúng tăng.
- D.Thu nhập khả dụng của dân chúng giảm.
Câu 19. (0,33 điểm)
Khi tất cả các điều kiện khác không đổi, một sự gia tăng trong mức giá nội địa sẽ:
- A.Tăng giá trị của cải thực tế và do đó làm dịch chuyển hàm số tiêu dùng lên trên.
- B.Giảm giá trị của cải thực tế và do đó làm dịch chuyển hàm số tiêu dùng lên trên.
- C.Làm cho xuất khẩu tăng, vì vậy, làm hàm xuất khẩu ròng dịch chuyển xuống dưới.
- D.Giảm giá trị của cải thực tế, do đó, hàm số tiêu dùng, hàm tổng chi tiêu dịch chuyển xuống dưới.
Câu 20. (0,33 điểm)
Nếu GDP thực tế lớn hơn GDP thực tế tiềm năng, khi đó nền kinh tế đang hoạt động:
- A.Trong trạng thái bên dưới mức cân bằng công việc đầy đủ.
- B.Trong trạng thái bên trên mức cân bằng công việc đầy đủ.
- C.Trong trạng thái cân bằng công việc đầy đủ.
- D.Không ở trạng thái cân bằng kinh tế vĩ mô.
Câu 21. (0,33 điểm)
Một nền kinh tế đang hoạt động ở bên dưới mức cân bằng công việc đầy đủ có thể là do:
- A.Đường AD dịch chuyển sang phải.
- B.Đường AD dịch chuyển sang trái.
- C.Đường SRAS dịch chuyển sang phải.
- D.Đường SRAS dịch chuyển sang trái.
Câu 22. (0,33 điểm)
Mức giá tăng và GDP thực tế giảm, điều nào dưới đây có thể được coi là một nguyên nhân?
- A.Lợi nhuận cao hơn được kì vọng trong tương lai.
- B.Giá cả nguyên vật liệu tăng lên.
- C.Nguồn vốn tăng lên.
- D.Cung tiền tăng lên.
Câu 23. (0,33 điểm)
Đường tổng cầu biểu thị mối quan hệ giữa:
- A.Thu nhập quốc dân thực tế với chi tiêu kế hoạch hay mong muốn ở một mức giá cho trước.
- B.Thu nhập quốc dân danh nghĩa và mức giá.
- C.Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá.
- D.Chi tiêu cho tiêu dùng và mức giá.
Câu 24. (0,33 điểm)
Đường SRAS dốc lên chỉ rõ:
- A.Các hãng sẳn sàng cung ứng sản lượng nhiều hơn nếu hàng hóa được bán ở mức giá cao hơn.
- B.Việc mở rộng sản lượng có nghĩa là phải chịu chi phí đơn vị cao hơn và mức giá của sản lượng cao hơn.
- C.Việc mở rộng sản lượng có nghĩa là giá nhân tố cao hơn và do đó giá sản lượng cao hơn.
- D.Cả A và B.
Câu 25. (0,33 điểm)
Nếu đường SRAS là đường nằm ngang, khi đó:
- A.Sản lượng có thể tăng ở một mức giá không đổi.
- B.Bất kì sự tăng lên nào trong AD cũng khiến cho thu nhập quốc dân thực tế và mức giá tăng lên.
- C.Sản lượng không đổi nhưng mức giá biến đổi.
- D.Nền kinh tế đang hoạt động bên ngoài mức thu nhập quốc dân tiềm năng.
Câu 26. (0,33 điểm)
Giá trị số nhân thực tế sẽ bằng với giá trị số nhân đơn giản nếu cú sốc về cầu xảy ra trong điều kiện:
- A.Đoạn giữa của đường SRAS.
- B.Đoạn nằm ngang của đường SRAS.
- C.Đoạn dốc lên nhưng không thẳng đứng của đường SRAS.
- D.Đoạn được đặc trưng bởi sự tăng lên của chi phí đơn vị sản lượng.
Câu 27. (0,33 điểm)
Trong hoàn cảnh nào sau đây một sự tăng lên trong tổng cầu hầu như không làm tăng thu nhập thực tế nhưng làm tăng mức giá?
- A.Cú sốc về cầu xảy ra trong đoạn gần như thẳng đứng của đường SRAS.
- B.Cú sốc về cầu xảy ra trong đoạn giữa của đường SRAS.
- C.Cú sốc về cầu xảy ra trong đoạn nằm ngang của đường SRAS.
- D.Chi phí đơn vị sản lượng là không đổi trước và sau khi có cú sốc về cầu này.
Câu 28. (0,33 điểm)
MPC cao làm tăng:
- A.Số nhân của chính sách tài khóa.
- B.Số nhân của chính sách tiền tệ.
- C.Không có điều nào kể trên.
- D.Cả A và B.
Câu 29. (0,33 điểm)
Khi cầu về tiền nhạy cảm cao so với lãi suất sẽ làm tăng:
- A.Số nhân của chính sách tài khóa.
- B.Số nhân của chính sách tiền tệ.
- C.Không có điều nào kể trên.
- D.Cả A và B.
Câu 30. (0,33 điểm)
Khi cầu về tiền nhạy cảm cao so với thu nhập sẽ làm tăng:
- A.Số nhân của chính sách tài khóa.
- B.Số nhân của chính sách tiền tệ.
- C.Không có điều nào kể trên.
- D.Cả A và B.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #36 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
