Bỏ qua tới nội dung

Kinh tế vi mô · Đại Học

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online - Đề #34

25 câu25 phútSưu tầm1.900 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Những người bán dễ dàng chuyển gánh nặng thuế hàng hóa sang người mua khi:

  • A.Co dãn theo giá của cầu là cao.
  • B.Co dãn theo giá của cung là cao.
  • C.Khi Chính phủ yêu cầu người mua phải nộp thuế.
  • D.Có nhiều mặt hàng thay thế cho hàng hóa đó nhưng không phải chịu thuế.

Câu 2. (0,4 điểm)

Ô nhiễm môi trường được nhận định là:

  • A.Nghiêm trọng hơn trong những nước nghèo so với nước giàu.
  • B.Tồi tệ hơn về mọi phương diện so với 100 năm trước.
  • C.Hầu như bị loại bỏ bởi các hãng kinh doanh.
  • D.Còn tồn tại chừng nào còn sản xuất.

Câu 3. (0,4 điểm)

Tại sao thị trường tự do tạo ra quá nhiều ô nhiễm?

  • A.Vì mức tốt nhất của ô nhiễm là zero.
  • B.Vì điều chỉnh giá là quá chậm.
  • C.Vì ô nhiễm là một chi phí ngoại ứng với hầu hết các nhà sản xuất.
  • D.Vì hầu hết mọi người đều ích kỷ.

Câu 4. (0,4 điểm)

Chính sách nào sẽ không làm giảm việc tạo ra ô nhiễm?

  • A.Quảng cáo để khuyến khích những hành động tự nguyện.
  • B.Những đạo luật trực tiếp giới hạn mức ô nhiễm.
  • C.Bán giấy phép cho phép việc tạo ra mức ô nhiễm nhất định.
  • D.Trợ cấp cho việc tạo ra ô nhiễm.

Câu 5. (0,4 điểm)

Đánh thuế vào việc tạo ra ô nhiễm sẽ:

  • A.Có thể khiến người ta giảm việc gây ra ô nhiễm.
  • B.Có lẽ là một việc làm tốt nhưng không hiệu quả.
  • C.Có vẻ như là không có hiệu lực khi người ta tránh thuế bằng cách không gây ô nhiễm.
  • D.Rất đáng làm trong trường hợp ô nhiễm đe dọa cuộc sống con người.

Câu 6. (0,4 điểm)

Vì cung của những nguồn lực tự nhiên là hạn chế nên:

  • A.Dự trữ về những nguồn lực phải giảm theo thời gian, khi người ta tiếp tục sử dụng.
  • B.Giá cả các nguồn lực sẽ giảm khi chúng cạn kiệt.
  • C.Lãi suất sẽ phải giảm.
  • D.Nguồn dự trữ các nguồn lực sẽ được sử dụng tiết kiệm hơn theo thời gian.

Câu 7. (0,4 điểm)

Một sự tăng lên trong giá cả nguồn lực tự nhiên khan hiếm sẽ:

  • A.Làm tổn hại đến lợi ích dân tộc.
  • B.Có ích vì khuyến khích bảo tồn môi trường sống.
  • C.Có ích vì làm tăng cường việc sử dụng nguồn lực.
  • D.Khuyến khích tự chủ của các quốc gia.

Câu 8. (0,4 điểm)

Ngoại ứng tiêu cực, nếu không được sửa chữa sẽ khiến một hàng hóa:

  • A.Sản xuất quá ít, giá cả quá cao.
  • B.Sản xuất quá nhiều, giá cả quá cao.
  • C.Sản xuất quá ít, giá cả quá thấp.
  • D.Sản xuất quá nhiều, giá cả quá thấp.

Câu 9. (0,4 điểm)

Lý do chủ yếu của vấn đề ” người ăn không” (free riders) nảy sinh là do:

  • A.Tính không loại trừ.
  • B.Tính loại trừ.
  • C.Tính không tranh giành.
  • D.Tính tranh giành.

Câu 10. (0,4 điểm)

Phân tích cân bằng chung không tính đến điều nào trong những điều dưới đây?

  • A.Các thị trường cạnh tranh khác nhau có đạt được sự cân bằng không?
  • B.Tất cả các thị trường có đạt được cân bằng đồng thời không?
  • C.Một sự thay đổi trong cầu ở thị trường A tác động như thế nào đến tình trạng của các thị trường khác?
  • D.Các điều kiện cân bằng cho các thị trường còn lại ngoài thị trường A là gì?

Câu 11. (0,4 điểm)

Cân bằng chung tồn tại bất cứ khi nào:

  • A.Lợi nhuận thông thường (normal profits) đạt được.
  • B.Tổng dư cầu bằng với tổng dư cung.
  • C.Thu nhập được phân bổ một cách công bằng.
  • D.Số lượng cầu bằng với số lượng cung ở mỗi thị trường.

Câu 12. (0,4 điểm)

Khan hiếm có thể giảm nếu:

  • A.Các cá nhân làm việc ít hơn và muốn tiêu dùng ít hơn các hàng hóa.
  • B.Các cá nhân làm việc nhiều hơn và muốn tiêu dùng ít hơn các hàng hóa.
  • C.Dân số thế giới tăng nhưng sản xuất vẫn còn như cũ.
  • D.Đổi mới đi vào giai đoạn khó khăn.

Câu 13. (0,4 điểm)

Để đưa ra các quyết định, các nhà kinh tế học chỉ sử dụng:

  • A.Các chi phí tiền tệ
  • B.Các chi phí cơ hội
  • C.Các chi phí lợi ích.
  • D.Các chi phí VNĐ.

Câu 14. (0,4 điểm)

Phát biểu "việc phân phối thu nhập phải để cho thị trường" là một phát biểu:

  • A.Thực chứng.
  • B.Chuẩn tắc.
  • C.Kinh tế - Xã hội.
  • D.Khách quan.

Câu 15. (0,4 điểm)

Cơ sở của việc nghiên cứu kinh tế học là:

  • A.Trước hết chúng ta phải dựa vào nền tảng về vi mô.
  • B.Trước hết chúng ta phải dựa vào nền tảng về vĩ mô.
  • C.Chúng ta phải nghiên cứu toàn bộ và đồng thời phải dựa vào cả nền tảng vi mô và vĩ mô.
  • D.Chúng ta phải dựa vào nền tảng được xây dựng ở đâu đó giữa vi mô và vĩ mô.

Câu 16. (0,4 điểm)

Để cho một thị trường tồn tại, người ta phải có:

  • A.Quyền sở hữu công cộng.
  • B.Quyền sở hữu tư nhân.
  • C.Một sự kết hợp quyền sở hữu công cộng và tư nhân.
  • D.Quyền điều chỉnh.

Câu 17. (0,4 điểm)

Nếu giá của máy điều hòa giảm, khi đó sẽ có:

  • A.Sự dịch chuyển trong cầu về máy điều hòa.
  • B.Đòi hỏi về chất lượng máy điều hòa tăng lên.
  • C.Số lượng được cầu về máy điều hòa tăng lên.
  • D.Cầu về máy điều hòa tăng lên.

Câu 18. (0,4 điểm)

Giá thị trường của một hàng hóa và chi phí sản xuất của nó có quan hệ như thế nào?

  • A.Giá cả không bao giờ tăng vượt quá chi phí sản xuất.
  • B.Nếu giá ở bên dưới chi phí sản xuất, sẽ có một sự dịch chuyển đường cầu.
  • C.Giá cả không bao giờ giảm xuống bên dưới chi phí sản xuất.
  • D.Chi phí sản xuất ảnh hưởng đến số lượng hàng hóa mà người sản xuất sẽ đưa ra bán ở mỗi mức giá.

Câu 19. (0,4 điểm)

Trong phân tích cân bằng từng phần người ta thường đặt giả định là:

  • A.Những điều kiện khác không đổi, nhưng người ta quay trở lại xem xét chúng khi người ta vận dụng chúng.
  • B.Những điều kiện khác không đổi và từ bỏ chúng.
  • C.Những điều kiện khác không đổi và người ta đưa từng điều kiện vào phân tích.
  • D.Những điều kiện khác không đổi.

Câu 20. (0,4 điểm)

Hàng hóa A có nhiều hàng hóa thay thế hơn hàng hóa B, vậy:

  • A.Đường cầu hàng hóa A thoải hơn.
  • B.Đường cầu hàng hóa B thoải hơn.
  • C.Chúng ta không thể nói gì về độ dốc tương đối của hai đường cầu này.
  • D.Đường cầu hàng hóa B dịch chuyển ra ngoài nhiều hơn.

Câu 21. (0,4 điểm)

Đường cầu thị trường sẽ luôn luôn:

  • A.Thoải hơn các đường cầu cá nhân đã tạo ra nó.
  • B.Dốc hơn các đường cầu cá nhân đã tạo ra nó.
  • C.Có cùng độ dốc với các đường cầu cá nhân đã tạo ra nó.
  • D.Không có liên quan đến các đường cầu cá nhân và độ dốc của nó.

Câu 22. (0,4 điểm)

Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế bao gồm:

  • A.Tạo ra khung pháp luật để cho các mối quan hệ kinh tế diễn ra
  • B.Phân bổ hầu hết các hàng hóa và dịch vụ
  • C.Tham gia vào thị trường không tạo ra được các kết quả hiệu quả
  • D.Cả A và C

Câu 23. (0,4 điểm)

Các ví dụ về thất bại của thị trường bao gồm:

  • A.Ảnh hưởng hướng ngoại
  • B.Thiếu sự cạnh tranh đủ liều lượng
  • C.Các vấn đề thông tin
  • D.Tất cả đáp án trên

Câu 24. (0,4 điểm)

Thiệt hại của ô nhiễm môi trường là các ví dụ về:

  • A.Ảnh hưởng hướng ngoại tích cực
  • B.Hàng hóa công cộng
  • C.Ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực
  • D.Chi phí tư nhân

Câu 25. (0,4 điểm)

Chi phí xã hội cận biên bao gồm

  • A.Tất cả chi phí cận biên mà tất cả các cá nhân trong nền kinh tế phải chịu
  • B.Chỉ những chi phí cận biên không nằm trong chi phí tư nhân cận biên
  • C.Chỉ những chi phí cận biên nằm trong chi phí tư nhân cận biên
  • D.Tổng doanh thu trừ tổng chi phí tư nhân

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online - Đề #34 gồm 25 câu, thời gian làm bài 25 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
25 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền