Bỏ qua tới nội dung

Kinh tế vi mô · Đại Học

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #29

30 câu30 phútSưu tầm5.000 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    30 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    30 câu · 0,33 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,33 điểm)

Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân và giảm chi tiêu chính cùng một lượng như nhau, thì điều gì xảy ra trong dài hạn theo mô hình về thị trường vốn vay?

  • A.Cả lãi suất và đầu tư đều không thay đổi.
  • B.Lãi suất tăng, còn đầu tư giảm.
  • C.Lãi suất giảm, còn đầu tư tăng.
  • D.Cả lãi suất và đầu tư đều giảm.

Câu 2. (0,33 điểm)

Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?

  • A.Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng.
  • B.Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 750 tỉ đồng.
  • C.Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng 250 tỉ đồng.
  • D.Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển.

Câu 3. (0,33 điểm)

Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?

  • A.Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng.
  • B.Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng 750 tỉ đồng.
  • C.Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 250 tỉ đồng.
  • D.Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển.

Câu 4. (0,33 điểm)

Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ tăng chi tiêu thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức thu thuế không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?

  • A.Tiết kiệm quốc dân giảm một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng.
  • B.Tiết kiệm tư nhân tăng một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng.
  • C.Tổng đầu tư tư nhân giảm một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng.
  • D.Tất cả các câu trên đúng.

Câu 5. (0,33 điểm)

Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ giảm chi tiêu 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức thu thuế không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng:

  • A.Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng.
  • B.Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 1000 tỉ đồng.
  • C.Tiết kiệm quốc dân tăng nhiều hơn 1000 tỉ đồng
  • D.Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.

Câu 6. (0,33 điểm)

Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC = 0,75. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?

  • A.Tiết kiệm quốc dân giảm 750 tỉ đồng.
  • B.Tiết kiệm quốc dân giảm nhiều hơn 750 tỉ đồng
  • C.Tiết kiệm tư nhân tăng một lượng ít hơn 750 tỉ đồng.

Câu 7. (0,33 điểm)

Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC = 0,75. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?

  • A.Tiết kiệm quốc dân tăng 750 tỉ đồng.
  • B.Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 750 tỉ đồng.
  • C.Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng.
  • D.Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.

Câu 8. (0,33 điểm)

Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng thuế tự định 50 là:

  • A.Sản lượng cân bằng giảm 50.
  • B.Sản lượng cân bằng giảm 80.
  • C.Sản lượng cân bằng giảm 100.
  • D.Sản lượng cân bằng giảm 125.

Câu 9. (0,33 điểm)

Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm thuế tự định 50 là:

  • A.Sản lượng cân bằng tăng 50.
  • B.Sản lượng cân bằng tăng 80.
  • C.Sản lượng cân bằng tăng 100.
  • D.Sản lượng cân bằng tăng 125.

Câu 10. (0,33 điểm)

Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm chi tiêu chính phủ 50 là:

  • A.Sản lượng cân bằng giảm 50.
  • B.Sản lượng cân bằng giảm 100.
  • C.Sản lượng cân bằng giảm 125.
  • D.Sản lượng cân bằng tăng 50.

Câu 11. (0,33 điểm)

Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng chi tiêu chính phủ 50 là:

  • A.Sản lượng cân bằng tăng 50.
  • B.Sản lượng cân bằng tăng 100.
  • C.Sản lượng cân bằng tăng 125.
  • D.Sản lượng cân bằng tăng 50.

Câu 12. (0,33 điểm)

Cơ sở tiền tệ thay đổi khi:

  • A.Ngân hàng nhà nước Việt Nam mua trái phiếu chính phủ.
  • B.Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
  • C.Kho bạc Nhà nước bán tín phiếu cho cán bộ công nhân viên trường ĐH kinh tế TpHCM.
  • D.Tất cả các câu trên.

Câu 13. (0,33 điểm)

Cơ sở tiền tệ tăng khi:

  • A.Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ.
  • B.Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
  • C.NHNN mua USD Mỹ trên thị trường ngoại hối.
  • D.Câu B và C đúng.

Câu 14. (0,33 điểm)

Cơ sở tiền tệ giảm khi:

  • A.Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) mua trái phiếu chính phủ.
  • B.Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
  • C.NHNN bán USD Mỹ trên thị trường ngoại hối.
  • D.Câu B và C đúng

Câu 15. (0,33 điểm)

Nếu ban đầu lãi suất đang cao hơn mức cân bằng thì quá trình nào sau đây sẽ làm cho lãi suất trở về mức cân bằng?

  • A.Mọi người mua hàng hoá để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá hàng hoá, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.
  • B.Mọi người bán hàng hoá để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá hàng hóa, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.
  • C.Mọi người bán trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.
  • D.Mọi người mua trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.

Câu 16. (0,33 điểm)

Nếu ban đầu lãi suất đang thấp hơn mức cân bằng thì quá trình nào sau đây sẽ làm cho lãi suất tăng lên mức cân bằng?

  • A.Mọi người bánh àng hoá để có đủ tiền tiêu, làm giảm giá hàng hoá, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.
  • B.Mọi người bán trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá trái phiếu và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.
  • C.Mọi người bán trái phiếu để có đủ tiền tiêu, làm giảm giá trái phiếu, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.
  • D.Mọi người mua trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.

Câu 17. (0,33 điểm)

Lượng tiền cơ sở không thay đổi trong tình huống nào dưới đây?

  • A.Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng.
  • B.Một NHTM chuyển tiền mặt từ két sang tài khoản tiền gửi tại NHNW.
  • C.Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM và sau đó sử dụng số tiền đó chi cho quốc phòng.
  • D.Tất cả các câu trên.

Câu 18. (0,33 điểm)

Hiệu quả của chính sách tiền tệ trong việc điều tiết tổng cầu phụ thuộc vào:

  • A.Độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất.
  • B.Độ co dãn của cầu tiêu dùng đối với tỉ giá hối đoái.
  • C.Độ co dãn của cầu đầu tư đối với tỉ giá hối hoái.

Câu 19. (0,33 điểm)

Với một thay đổi nhất định của lượng cung tiền thì:

  • A.Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu tiền rất thoải.
  • B.Tổng cầu không thay đổi.
  • C.Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu tiền rất dốc.

Câu 20. (0,33 điểm)

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đối với tổng cầu sẽ càng lớn khi:

  • A.Đường cầu tiền và đường cầu đầu tư càng thoải.
  • B.Đường cầu tiền càng thoải, và đường cầu đầu tư càng dốc.
  • C.Đường cầu tiền càng dốc, và đường cầu đầu tư càng thoải.
  • D.Đường cầu tiền càng dốc, và đường AE càng thoải.

Câu 21. (0,33 điểm)

Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng lớn khi:

  • A.Đường cầu tiền càng dốc.
  • B.Đường cầu đầu tư càng thoải.
  • C.Đường AE càng dốc.
  • D.Tất cả các câu trên.

Câu 22. (0,33 điểm)

Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng yếu khi:

  • A.Đường cầu tiền càng thoải.
  • B.Đường cầu đầu tư càng dốc.
  • C.Đường AE càng thoải.
  • D.Tất cả các câu trên.

Câu 23. (0,33 điểm)

Chính sách tiền tệ ít hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu khi:

  • A.Cả đường cầu tiền và đường cầu đầu tư đều tương đối thoải.
  • B.Đường cầu tiền tương đối dốc và đường cầu đầu tư tương đối thoải.
  • C.Đường cầu tiền tương đối thoải và đường cầu đầu tư tương đối dốc.
  • D.Đường AE tương đối dốc.

Câu 24. (0,33 điểm)

Chính sách tiền tệ sẽ có ảnh hưởng yếu đến tổng cầu khi độ co dãn của cầu tiền với lãi suất là:

  • A.Lớn, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất lớn.
  • B.Lớn, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất nhỏ.
  • C.Nhỏ, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất lớn.
  • D.Nhỏ, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất nhỏ.

Câu 25. (0,33 điểm)

Giả sử một nền kinh tế có cầu tiền rất co dãn với sự thay đổi của lãi suất. Vấn đề nảy sinh khi thực hiện chính sách tiền tệ ở nước đó là:

  • A.Chính sách tiền tệ rất hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu.
  • B.Sự thay đổi của lãi suất sẽ ít tác động tới cầu đầu tư.
  • C.Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất lớn của lãi suất.
  • D.Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất nhỏ của lãi suất.

Câu 26. (0,33 điểm)

Các ngân hàng có xu hướng giữ dự trữ dư thừa cho mục đích dự phòng:

  • A.Để tránh tình trạng không có khả năng thanh toán.
  • B.Để tránh chi phí vay nóng với lãi suất cao từ các ngân hàng khác.
  • C.Để tránh chi phí vay chiết khấu từ NHTW.
  • D.Tất cả các câu trên.

Câu 27. (0,33 điểm)

Theo cách tiếp cận thu nhập-chi tiêu, tăng thâm hụt ngân sách cơ cấu sẽ làm:

  • A.Tăng thu nhập quốc dân.
  • B.Không ảnh hưởng đến tiêu dùng tự định.
  • C.Không ảnh hưởng đến đầu tư.
  • D.Tất cả các điều kể trên.

Câu 28. (0,33 điểm)

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử rằng chính phủ giảm chi tiêu. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?

  • A.Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
  • B.Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
  • C.Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
  • D.Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.

Câu 29. (0,33 điểm)

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử rằng các hộ gia đình tăng tiêu dùng. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?

  • A.Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
  • B.Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
  • C.Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
  • D.Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.

Câu 30. (0,33 điểm)

Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử rằng giá các nguyên liệu thiết yếu nhập khẩu tăng mạnh. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?

  • A.Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
  • B.Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
  • C.Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
  • D.Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #29 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền