Kinh tế vi mô · Đại Học
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #24
30 câu30 phútSưu tầm7.700 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy:
- A.Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng.
- B.Thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm.
- C.Lạm phát tăng, trong khi thất nghiệp giảm.
- D.Cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm.
Câu 2. (0,33 điểm)
Để kiềm chế lạm phát, NHTW cần:
- A.Giảm lãi suất ngân hàng.
- B.Mua trái phiếu trên thị trường mở.
- C.Tăng tốc độ tăng của cung tiền.
- D.Giảm tốc độ tăng của cung tiền.
Câu 3. (0,33 điểm)
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên của:
- A.Giá cả của một số loại hàng hóa cụ thể.
- B.Lương trả cho công nhân.
- C.Mức giá chung.
- D.GDP danh nghĩa.
Câu 4. (0,33 điểm)
Mức giá năm nay là 180 và tỉ lệ lạm phát là 20%. Hỏi mức giá năm ngoái là bao nhiêu?
- A.144
- B.150
- C.160
- D.216
Câu 5. (0,33 điểm)
Mức giá của một nền kinh tế tăng lên từ 200 đến 230 trong vòng 1 năm. Tỉ lệ lạm phát của năm đó là bao nhiêu?
- A.0.13
- B.0.6
- C.0.3
- D.0.15
Câu 6. (0,33 điểm)
Nguyên nhân nào sau đây khiến cho đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ năm này qua năm khác?
- A.Do chính phủ cắt giảm thuế một lần duy nhất.
- B.Do chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ một lần duy nhất.
- C.Do giá các đầu vào mà doanh nghiệp phải nhập khẩu tăng mạnh.
- D.Lượng tiền liên tục tăng lên.
Câu 7. (0,33 điểm)
Lạm phát do cầu kéo xuất hiện khi:
- A.Các hộ gia đình tăng mạnh chi tiêu khi thị trường chứng khoán bùng nổ.
- B.Giá nhiên liệu mà doanh nghiệp phải nhập khẩu tăng mạnh.
- C.NHTW tăng lãi suất.
Câu 8. (0,33 điểm)
Lạm phát do tổng cầu tăng lên được gọi là:
- A.Lạm phát do chi phí đẩy.
- B.Lạm phát do cầu kéo.
- C.Lạm phát được dự kiến trước.
- D.Lạm phát không được dự kiến trước.
Câu 9. (0,33 điểm)
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do cầu kéo?
- A.Giá dầu lửa tăng mạnh.
- B.Mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên.
- C.NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
- D.NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
Câu 10. (0,33 điểm)
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do chi phí đẩy?
- A.Giá dầu lửa tăng mạnh.
- B.Mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên.
- C.NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
- D.Câu A và B
Câu 11. (0,33 điểm)
Cú sốc cung bất lợi gây ra:
- A.Lạm phát và tăng trưởng.
- B.Giảm phát và suy thoái.
- C.Lạm phát và suy thoái.
- D.Giảm phát và tăng trưởng.
Câu 12. (0,33 điểm)
Tình trạng lạm phát đình trệ xuất hi ện khi nền kinh tế phải trải qua cả:
- A.Lạm phát và tăng trưởng.
- B.Giảm phát và suy thoái.
- C.Lạm phát và suy thoái.
- D.Giảm phát và tăng trưởng.
Câu 13. (0,33 điểm)
Giả sử một nền kinh tế bắt đầu ở trạng thái cân bằng dài hạn. Kết quả nào sau đây không phải là ảnh hưởng trong ngắn hạn của cú một sốc cung bất lợi?
- A.GDP thực tế tăng lên cao hơn mức tự nhiên.
- B.Mức giá chung tăng lên.
- C.GDP thực tế giảm xuống.
- D.Thất nghiệp tăng lên.
Câu 14. (0,33 điểm)
Kết quả nào sau đây không phải là ảnh hưởng trong ngắn hạn của một cú sốc cung bất lợi?
- A.Mức giá chung tăng lên.
- B.GDP thực tế giảm xuống.
- C.Thất nghiệp tăng lên.
- D.Việc làm tăng lên.
Câu 15. (0,33 điểm)
Giả sử rằng Hiệp hội các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC) bị tan rã mà không được dự báo trước, khiến cho giá dầu lửa giảm xuống. Kết quả là, mức giá sẽ:
- A.Tăng lên và GDP thực tế tăng.
- B.Tăng và GDP thực tế giảm.
- C.Giảm và GDP thực tế tăng.
- D.Giảm và GDP thực tế giảm.
Câu 16. (0,33 điểm)
Mức giá tăng lên do giá dầu lửa tăng:
- A.Sẽ gây ra tình trạng lạm phát đình trệ trong ngắn hạn.
- B.Có thể làm giảm lương thực tế.
- C.Có thể làm tăng thất nghiệp.
- D.Tất cả các câu trên.
Câu 17. (0,33 điểm)
Lạm phát do chi phí đẩy có thể xuất hiện khi:
- A.Thuế thu nhập giảm.
- B.Thuế thu nhập tăng.
- C.Chi tiêu chính phủ tăng.
- D.Tăng lương.
Câu 18. (0,33 điểm)
Nguyên nhân gây ra tình trạng lạm phát đình trệ là sự dịch chuyển của:
- A.Đường tổng cầu sang phải.
- B.Đường tổng cung sang trái.
- C.Đường tổng cung sang phải.
- D.Đường tổng cầu sang phải, tiếp đó là đường tổng cung dịch sang trái.
Câu 19. (0,33 điểm)
Hiện tượng lạm phát đình trệ sẽ dịu đi nếu phản ứng chính sách làm cho:
- A.Đường tổng cầu sang phải.
- B.Đường tổng cung sang trái.
- C.Đường tổng cung sang phải.
- D.Đường tổng cầu sang trái.
Câu 20. (0,33 điểm)
Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
- A.Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt.
- B.Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt.
- C.Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi bởi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng.
- D.Không phải các điều kể trên.
Câu 21. (0,33 điểm)
Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại thấp hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
- A.Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt.
- B.Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt.
- C.Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi bởi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng.
- D.Không phải các điều kể trên.
Câu 22. (0,33 điểm)
Giả sử những người lao động và các chủ doanh nghiệp thống nhất về việc gia tăng tiền lương dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
- A.Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi, còn người lao động bị thiệt.
- B.Người lao động được lợi còn chủ doanh nghiệp bị thiệt.
- C.Cả người lao động và chủ doanh nghiệp đều không được lợi bởi vì sự gia tăng tiền lương được ấn định theo hợp đồng lao động.
- D.Không phải các điều kể trên.
Câu 23. (0,33 điểm)
Giả sử những người lao động và các chủ doanh nghiệp thống nhất về việc gia tăng tiền lương dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại thấp hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
- A.Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi, còn người lao động bị thiệt.
- B.Người lao động được lợi, còn chủ doanh nghiệp bị thiệt.
- C.Cả người lao động và chủ doanh nghiệp đều không được lợi bởi vì sự gia tăng tiền lương được ấn định theo hợp đồng lao động.
- D.Không phải các điều kể trên.
Câu 24. (0,33 điểm)
Nếu lãi suất thực tế trước thuế là 4%, tỉ lệ lạm phát là 6% và thuế suất đánh vào tiền lãi là 20%, thì lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?
- A.1%.
- B.2%.
- C.3%.
- D.4%.
Câu 25. (0,33 điểm)
Nếu lãi suất thực tế trước thuế là 2%, tỉ lệ lạm phát là 8% và thuế suất đánh vào tiền lãi là 10%, thì lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?
- A.-1%.
- B.0%.
- C.1%.
- D.2%.
Câu 26. (0,33 điểm)
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1999-2002 là:
- A.Xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao.
- B.Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp.
- C.Lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp.
- D.Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao.
Câu 27. (0,33 điểm)
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2004-2006 là:
- A.Xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao.
- B.Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp.
- C.Lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp.
- D.Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao.
Câu 28. (0,33 điểm)
Đường Phillips biểu diễn:
- A.Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp.
- B.Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp.
- C.Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp.
- D.Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp.
Câu 29. (0,33 điểm)
Đường Phillips phản ánh mối quan hệ đánh đổi giữa tỉ lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp. Mối quan hệ này xảy ra khi (chọn 2 đáp án đúng):
- A.Trong ngắn hạn; Nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu.
- B.Nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cung.
- C.Trong dài hạn
Câu 30. (0,33 điểm)
Câu nào sau đây đúng khi đề cập đến chi phí cơ hội của việc giữ tiền trong thời kỳ có lạm phát?
- A.Nếu lạm phát dự đoán được thì nó có thể được tính vào lãi suất và không gây ra tổn thất gì.
- B.Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng lớn.
- C.Tỉ lệ lạm phát càng cao thì chi phí cơ hội của việc giữ tiền càng nhỏ.
- D.Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng nhỏ.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #24 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
