Kinh tế vi mô · Đại Học
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #13
30 câu30 phútSưu tầm5.600 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là 129,5 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt của năm 2004 đã tăng thêm:
- A.129,5% so với năm 2000.
- B.29,5% so với năm 2000.
- C.129,5% so với năm 2004.
- D.29,5% so với năm 2004.
Câu 2. (0,33 điểm)
Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là 119 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt của năm 2004 đã tăng thêm:
- A.119% so với năm 2003.
- B.19% so với năm 2003.
- C.119% so với năm 2000.
- D.19% so với năm 2000.
Câu 3. (0,33 điểm)
Nếu CPI của năm 2006 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 2006 là 5%, thì CPI của năm 2005 là:
- A.135
- B.125
- C.131,5.
- D.130
Câu 4. (0,33 điểm)
Nếu chỉ số giá tiêu dùng là 120 năm 1994 và tỉ lệ lạm phát của năm 1995 là 10%, thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 1995 là:
- A.130
- B.132
- C.144
- D.110
Câu 5. (0,33 điểm)
Nếu mức giá chung là 130 cho năm 2005 và 136,5 cho năm 2006, thì tỉ lệ lạm phát của năm 2006 là:
- A.5%.
- B.6,5%.
- C.36,5%.
- D.Không thể tính được vì không biết năm cơ sở.
Câu 6. (0,33 điểm)
Nếu lãi suất danh nghĩa là 7% và tỉ lệ lạm phát là 3% thì lãi suất thực tế là:
- A.-4%.
- B.3%.
- C.4%.
- D.10%.
Câu 7. (0,33 điểm)
Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% và lãi suất thực tế là 3%, thì lãi suất danh nghĩa là:
- A.(3/8)%.
- B.5%.
- C.11%.
- D.-5%.
Câu 8. (0,33 điểm)
Nhận định nào sau đây là đúng?
- A.Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát.
- B.Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát.
- C.Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
- D.Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát.
Câu 9. (0,33 điểm)
Sự kiện nào sau đây làm tăng số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
- A.Một phụ nữ bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình.
- B.Một công nhân bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật lao động.
- C.Một người được nghỉ hưu theo chế độ.
- D.Một người ngừng tìm việc do nhận thấy không có cơ hội tìm được việc.
Câu 10. (0,33 điểm)
Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
- A.Một công nhân bị sa thải.
- B.Một nhân viên vừa được nghỉ hưu theo chế độ.
- C.Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay.
- D.Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua và vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một lớp đào tạo nghề.
Câu 11. (0,33 điểm)
Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm thất nghiệp chu kỳ?
- A.Tăng tiền lương tối thiểu.
- B.Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
- C.Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
- D.Tăng trợ cấp thất nghiệp.
Câu 12. (0,33 điểm)
Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên?
- A.Tăng tiền lương tối thiểu.
- B.Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
- C.Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
- D.Tăng trợ cấp thất nghiệp.
Câu 13. (0,33 điểm)
Trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời do:
- A.Làm cho công nhân mất việc cảm thấy cấp bách hơn trong việc tìm kiếm công việc mới.
- B.Buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà họ nhận được.
- C.Làm cho các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong việc sa thải công nhân.
- D.Làm giảm áp lực phải tìm việc để có thu nhập trang trải cho cuộc sống của những người bị thất nghiệp.
Câu 14. (0,33 điểm)
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
- A.Mở rộng các khoá đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường.
- B.Giảm tiền lương tối thiểu.
- C.Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
- D.Câu A và C đúng.
Câu 15. (0,33 điểm)
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp tạm thời?
- A.Mở rộng cáckhoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường.
- B.Giảm tiền lương tối thiểu.
- C.Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
- D.Không phải các chính sách trên.
Câu 16. (0,33 điểm)
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp cơ cấu?
- A.Mở rộng các khoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường.
- B.Giảm tiền lương tối thiểu.
- C.Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
- D.Câu A và C đúng.
Câu 17. (0,33 điểm)
Điều nào sau đây không phải là chi phí của thất nghiệp?
- A.Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới.
- B.Giảm sút sản lượng và thu nhập.
- C.Kĩ năng lao động bị xói mòn khi thất nghiệp kéo dài.
- D.Sự ức chế về tinh thần.
Câu 18. (0,33 điểm)
Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm:
- A.Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn.
- B.Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động trong khu vực không có công đoàn
- C.Giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.
- D.Tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.
Câu 19. (0,33 điểm)
Nhận định nào sau đây về lý thuyết tiền lương hiệu quả là đúng?
- A.Đó là mức tiền lương do chính phủ quy định doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng tốt.
- B.Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công nhân trở nên vô trách nhiệm.
- C.Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân.
- D.Việc trả tiền lương theo mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân.
Câu 20. (0,33 điểm)
Chính sách nào sau đây của chính phủ không thể giảm được tỉ lệ thất nghiệp?
- A.Thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm.
- B.Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo lại các công nhân bị thất nghiệp.
- C.Giảm tiền lương tối thiểu.
- D.Tăng trợ cấp thất nghiệp.
Câu 21. (0,33 điểm)
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng thất nghiệp tạm thời?
- A.Mở rộng các chương trình đào tạo nghề.
- B.Tăng trợ cấp thất nghiệp.
- C.Giảm tiền lương tối thiểu.
- D.Phổ biến rộng rãi thông tin về các công việc cần tuyển người làm.
Câu 22. (0,33 điểm)
Thất nghiệp tạm thời không phát sinh trong trường hợp nào dưới đây?
- A.Sinh viên mới tốt nghiệp đi tìm việc làm.
- B.Một số doanh nghiệp bị phá sản.
- C.Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm việc làm mới.
- D.Các công nhân từ bỏ các công việc hiện tại và thôi không tìm việc nữa.
Câu 23. (0,33 điểm)
Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển xuất hiện khi:
- A.Tiền lương hoàn toàn linh hoạt.
- B.Các công việc chỉ có hạn.
- C.Cầu về lao động vượt quá cung về lao động tại mức lương hiện hành.
- D.Thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo
Câu 24. (0,33 điểm)
Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương có thể là do:
- A.Công đoàn
- B.Luật về tiền lương tối thiểu.
- C.Tiền lương hiệu quả.
- D.Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 25. (0,33 điểm)
Theo lý thuyết về tiền lương hiệu quả, điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho năng suất cao hơn đi cùng với tiền lương cao hơn?
- A.Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn.
- B.Tiền lương cao hơn thu hút được các công nhân có chất lượng cao hơn.
- C.Tiền lương cao hơn có thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc.
- D.Tiền lương cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ.
Câu 26. (0,33 điểm)
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:
- A.Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.
- B.Thu nhập thực tế và GDP thực tế.
- C.Mức giá chung và tổng lượng cầu.
- D.Mức giá chung và GDP danh nghĩa.
Câu 27. (0,33 điểm)
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa:
- A.Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.
- B.Thu nhập thực tế và GDP thực tế.
- C.Mức giá chung và tổng lượng cung.
- D.Mức giá chung và GDP danh nghĩa.
Câu 28. (0,33 điểm)
Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cầu:
- A.Lãi suất.
- B.Mức giá chung.
- C.Thuế thu nhập.
- D.Cung tiền.
Câu 29. (0,33 điểm)
Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cung:
- A.Giá nhiên liệu nhập khẩu.
- B.Mức giá chung.
- C.Thuế đánh vào nguyên liệu.
- D.Tiền công.
Câu 30. (0,33 điểm)
Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá có nghĩa là:
- A.Đường tổng cầu dịch trái.
- B.Đường tổng cầu dịch phải.
- C.Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
- D.Sẽ có sự di chuyển lênp hía trên dọc một đường tổng cầu
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #13 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
