Bỏ qua tới nội dung

Kinh tế vi mô · Đại Học

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #12

29 câu30 phútSưu tầm4.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    29 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    29 câu · 0,34 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,34 điểm)

Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe SuperDream được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với giá 1 nghìn USD. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

  • A.Đầu tư tăng 1 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn USD.
  • B.Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến giá trị sản xuất hiện tại.
  • C.Tiêu dùng tăng 1 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn USD.
  • D.Tiêu dùng tăng 1 nghìn USD và đầu tư giảm 1 nghìn USD.

Câu 2. (0,34 điểm)

Giả sử một công ty vừa mua một chiếc xe Spacy được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với giá 2 nghìn USD. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

  • A.Tiêu dùng tăng 2 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 2 nghìn USD.
  • B.Tiêu dùng tăng 2 nghìn USD và đầu tư giảm 2 nghìn USD.
  • C.Đầu tư tăng 2 nghìn USD.
  • D.Tổng đầu tư không thay đổi nhưng cơ cấu đầu tư thay đổi.

Câu 3. (0,34 điểm)

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14triệu. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16triệu. Đóng góp của cửa hàng bán bánh.

  • A.2 triệu.
  • B.4 triệu.
  • C.6 triệu.
  • D.16 triệu.

Câu 4. (0,34 điểm)

Ngày 20-11-2006, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng. Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho người môi giới 50 nghìn đồng. Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam:

  • A.Tăng 2 triệu đồng.
  • B.Giảm 6 triệu đồng.
  • C.Tăng 50 nghìn đồng.
  • D.Không bị ảnh hưởng.

Câu 5. (0,34 điểm)

Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:

  • A.Toàn bộ thuế gián thu.
  • B.Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian.
  • C.Khấu hao.
  • D.B và C đúng.

Câu 6. (0,34 điểm)

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 1 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 3 triệu đồng. Các hoạt động này làm tăng:

  • A.1 triệu đồng.
  • B.2 triệu đồng.
  • C.3 triệu đồng.
  • D.6 triệu đồng.

Câu 7. (0,34 điểm)

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của cửa hàng là:

  • A.1 triệu đồng.
  • B.2 triệu đồng.
  • C.3 triệu đồng.
  • D.6 triệu đồng.

Câu 8. (0,34 điểm)

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của người sản xuất bánh mì:

  • A.1 triệu đồng.
  • B.2 triệu đồng.
  • C.3 triệu đồng.
  • D.6 triệu đồng.

Câu 9. (0,34 điểm)

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của người nông:

  • A.2 triệu đồng.
  • B.3 triệu đồng.
  • C.5 triệu đồng.
  • D.6 triệu đồng.

Câu 10. (0,34 điểm)

Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả. Anh ta được nhận khoản trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng. Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30 triệu đồng / năm. Vợ anh ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng/năm. Con gái anh ta vẫn:

  • A.Giảm 30 triệu đồng.
  • B.Giảm 19 triệu đồng.
  • C.Giảm 20 triệu đồng.
  • D.Tăng 11 triệu đồng.

Câu 11. (0,34 điểm)

Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:

  • A.Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
  • B.Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga.
  • C.Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga.
  • D.Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.

Câu 12. (0,34 điểm)

Giả sử vào năm 2006, Honda Việt Nam buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho do chưa bán được. Như vậy, trong năm 2006:

  • A.Tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ.
  • B.Tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ.
  • C.Tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ.
  • D.Đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn 0.

Câu 13. (0,34 điểm)

Giả sử rằng Thép Việt-Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD. Ta có:

  • A.2900 USD.
  • B.2600 USD.
  • C.1400 USD.
  • D.1200 USD.

Câu 14. (0,34 điểm)

Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm 2 đều cao hơn trong năm 1 thì:

  • A.GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1.
  • B.GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn so với năm 1.
  • C.GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1.
  • D.Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1.

Câu 15. (0,34 điểm)

Từ năm 2001 đến 2006, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh nghĩa. Điều này cho thấy:

  • A.Mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong giai đoạn này.
  • B.Người dân Việt Nam phải trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập.
  • C.Mức giá chung đã tăng trong thời kỳ này.
  • D.Dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong GDP danh nghĩa.

Câu 16. (0,34 điểm)

Nếu quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước năm 1994, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 1994, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế, bạn có thể khẳng định rằng:

  • A.Lạm phát đã tăng từ năm 1994.
  • B.Lạm phát đã giảm từ năm 1994.
  • C.Năm 1994 là năm cơ sở.
  • D.Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1994.

Câu 17. (0,34 điểm)

GDP danh nghĩa sẽ tăng:

  • A.Chỉ khi mức giá chung tăng.
  • B.Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
  • C.Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.
  • D.Khi mức giá chung tăng và /hoặc lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.

Câu 18. (0,34 điểm)

Giả sử năm 2000 là năm cơ sở và tỉ lệ lạm phát hàng năm từ 1990 tới nay của Việt Nam đều mang giá trị dương. Khi đó:

  • A.GDP thực tế luôn lớn hơn GDP danh nghĩa trong suốt thời gian từ 1990 tới nay.
  • B.GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực tế trong suốt thời gian từ 1990 tới nay.
  • C.GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngược lại xảy ra trong giai đoạn 2001 tới nay.
  • D.GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngược lại xảy ra trong giai đoạn 2001 tới nay.

Câu 19. (0,34 điểm)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D) khác nhau ở chỗ:

  • A.D phản ánh giá cả của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra trong nước, còn CPI phản ánh giá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đại diện mua.
  • B.Giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI.
  • C.CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi.
  • D.Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 20. (0,34 điểm)

Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:

  • A.4305 tỉ đồng.
  • B.4000 tỉ đồng.
  • C.4200 tỉ đồng.
  • D.4515 tỉ đồng.

Câu 21. (0,34 điểm)

GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ đồng. Giả sử đến năm thứ 5, mức giá chung tăng 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:

  • A.1300 tỉ đồng.
  • B.2000 tỉ đồng.
  • C.2300 tỉ đồng.
  • D.2600 tỉ đồng.

Câu 22. (0,34 điểm)

Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỉ đồng năm 1 và 2150 tỉ đồng năm 2 và giá cả năm 2 cao hơn năm 1, khi đó:

  • A.GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
  • B.GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1.
  • C.GNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
  • D.Chưa đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của GDP hay GNP thực tế.

Câu 23. (0,34 điểm)

Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:

  • A.Chi tiêu của chính phủ với tiền lương.
  • B.Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền.
  • C.Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ.
  • D.Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ

Câu 24. (0,34 điểm)

Giả sử chính phủ trợ cấp 1 tỉ đồng cho các hộ gia đình, sau đó các hộ gia đình đã dùng khoản tiền này mua thuốc y tế. Khi tính GDP theo cách tiếp cận chi tiêu, thì khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào:

  • A.Chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ.
  • B.Trợ cấp của chính phủ cho các hộ gia đình.
  • C.Tiêu dùng của các hộ gia đình.
  • D.Đầu tư của chính phủ.

Câu 25. (0,34 điểm)

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:

  • A.Tiết kiệm tăng.
  • B.Thuế thu nhập giảm.
  • C.Tiêu dùng tăng.
  • D.Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 26. (0,34 điểm)

Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếptheo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng?

  • A.Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.
  • B.Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%.
  • C.CPI tăng trung bình 5%.
  • D.Mức giá không thay đổi.

Câu 27. (0,34 điểm)

Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng.

  • A.Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng.
  • B.Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng.
  • C.Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
  • D.Không phải những điều trên.

Câu 28. (0,34 điểm)

Câu nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa GNP và NNP?

  • A.NNP lớn hơn GNP nếu mức giá giảm.
  • B.NNP lớn hơn GNP nếu mức giá tăng.
  • C.NNP không thể lớn hơn GNP.
  • D.NNP luôn lớn hơn GNP.

Câu 29. (0,34 điểm)

Nếu GDP danh nghĩa là 4000 tỉ đồng trong năm 1 và 4300 tỉ đồng trong năm 2 và mức giá của năm 2 cao hơn năm 1, khi đó:

  • A.GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
  • B.GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1.
  • C.NNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
  • D.Không đủ thông tin để kết luận.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vĩ Mô online - Đề #12 gồm 29 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền