Kinh tế vi mô · Đại Học
Trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô chương 1 - Tổng quan kinh tế học vi mô - Đề 1
40 câu30 phútSưu tầm4.600 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Thực tế là nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy đủ với nguồn
- A.Chi phí cơ hội
- B.Khan hiếm
- C.Kinh tế chuẩn tắc
- D.Ai sẽ tiêu dùng
Câu 2. (0,25 điểm)
Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là
- A.Nhà nước tham gia quản lí kinh tế.
- B.Nhà nước quản lí ngân sách.
- C.Nhà nước quản lí các quỹ phúc lợi.
- D.Các phương án đã cho đều sai.
Câu 3. (0,25 điểm)
Quy luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường cong có độ dốc tăng dần?
- A.Quy luật cung.
- B.Quy luật cầu.
- C.Quy luật cung - cầu.
- D.Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
Câu 4. (0,25 điểm)
Mỗi xã hội cần giải quyết vấn đề kinh tế nào dưới đây?
- A.Sản xuất cái gì?
- B.Sản xuất như thế nào?
- C.Sản xuất cho ai?
- D.Tất cả các vấn đề trên.
Câu 5. (0,25 điểm)
Vấn đề khan hiếm
- A.Chỉ tồn tại trong nền kinh tế thị trường tự do.
- B.Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá thấp xuống.
- C.Luôn tồn tại vì nhu cầu con người không được thoả mãn với các nguồn lực hiện có.
- D.Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá cao lên.
Câu 6. (0,25 điểm)
Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ đứng ra giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản là cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
- A.Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
- B.Nền kinh tế thị trường.
- C.Nền kinh tế hỗn hợp.
- D.Nền kinh tế giản đơn.
Câu 7. (0,25 điểm)
Câu 7. Chi phí cơ hội
- A.Chỉ được đo lường bằng giá trị tiền tệ.
- B.Là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua.
- C.Là giá trị của phương án tốt nhất được thực hiện.
- D.Là những chi phí gián tiếp.
Câu 8. (0,25 điểm)
Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
- A.Cả nội thương và ngoại thương.
- B.Các ngành đóng và mở.
- C.Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc.
- D.Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường.
Câu 9. (0,25 điểm)
Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis
- A.Lớn hơn giá trị của xem phim.
- B.Bằng giá trị của xem phim.
- C.Nhỏ hơn giá trị của xem phim.
- D.Bằng không.
Câu 10. (0,25 điểm)
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là
- A.Kinh tế vĩ mô
- B.Kinh tế vi mô
- C.Kinh tế thực chứng
- D.Kinh tế gia đình
Câu 11. (0,25 điểm)
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là
- A.Nền kinh tế đóng
- B.Nền kinh tế mệnh lệnh
- C.Nền kinh tế hỗn hợp
- D.Nền kinh tế thị trường
Câu 12. (0,25 điểm)
Điều nào sau đây là tuyên bố của kinh tế học thực chứng?
- A.Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung về nhà ở.
- B.Giá tiền cho thuê nhà cao là không tốt đối với nền kinh tế.
- C.Không nên áp dụng quy định giá trần đối với giá nhà cho thuê.
- D.Chính phủ cần kiểm soát giá tiền cho thuê nhà để bảo vệ quyền lợi cho sinh viên trọ học.
Câu 13. (0,25 điểm)
Điều nào sau đây không được coi là một phần chi phí cơ hội của việc đi học đại học?
- A.Học phí
- B.Chi phí ăn uống
- C.Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
- D.Tất cả điều trên
Câu 14. (0,25 điểm)
Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị
- A.Những kết hợp hàng hoá mà nền kinh tế mong muốn.
- B.Những kết hợp hàng hoá tối đa mà nền kinh tế hay doanh nghiệp có thể sản xuất ra.
- C.Những kết hợp hàng hoá khả thi và hiệu quả của nền kinh tế.
- D.Lợi ích của người tiêu dùng.
Câu 15. (0,25 điểm)
Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học nghiên cứu là
- A.Sự khan hiếm nguồn lực.
- B.Tối đa hoá lợi nhuận.
- C.Cơ chế giá.
- D.Tiền tệ.
Câu 16. (0,25 điểm)
Vấn đề nào sau đây không được mô tả trên đường giới hạn khả năng sản xuất?
- A.Cung cầu.
- B.Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
- C.Sự khan hiếm.
- D.Chi phí cơ hội.
Câu 17. (0,25 điểm)
Một môn khoa học nghiên cứu chi tiết hành vi ứng xử của các tác nhân trong nền kinh tế là
- A.Kinh tế học thực chứng.
- B.Kinh tế học vĩ mô.
- C.Kinh tế học vi mô
- D.Kinh tế học chuẩn tắc.
Câu 18. (0,25 điểm)
Kinh tế học giải đáp cho vấn đề:
- A.Cách sử dụng các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá dịch vụ và phân bổ các hàng hoá dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội một cách có hiệu quả.
- B.Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán.
- C.Tại sao nguồn lực khan hiếm.
- D.Cách làm tăng thu nhập của hộ gia đình.
Câu 19. (0,25 điểm)
Trong nền kinh tế nào sau đây các quy luật kinh tế khách quan xác định cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
- A.Nền kinh tế thị trường.
- B.Nền kinh tế hỗn hợp.
- C.Nền kinh tế truyền thống.
- D.Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (kinh tế chỉ huy).
Câu 20. (0,25 điểm)
Tất cả những phương án sản xuất nằm miền bên ngoài của đường PPF
- A.Là những phương án không thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có.
- B.Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế.
- C.Thể hiện những điểm không hiệu quả của nền kinh tế.
- D.Là những phương án có thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có.
Câu 21. (0,25 điểm)
Vấn đề cơ bản của một nền kinh tế bao gồm
- A.Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Sản xuất cái gì?
- B.Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
- C.Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?
- D.Sản xuất cho hiệu quả hơn.
Câu 22. (0,25 điểm)
Khan hiếm nguồn lực là do
- A.Tạo ra nguồn năng lượng mới ít hơn so với sự giảm đi của tài nguyên thiên nhiên.
- B.Nhu cầu của con người quá lớn.
- C.Nguồn lực là có hạn trong khi nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ là vô hạn.
- D.Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Câu 23. (0,25 điểm)
Nền kinh tế được gọi là hiệu quả khi
- A.Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
- B.Lực lượng lao động làm việc hiệu quả.
- C.Có thể sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa trong khi không phải giảm bớt sản xuất một loại hàng hóa khác.
- D.Chính phủ quyết định việc phân bổ tất cả các nguồn lực.
Câu 24. (0,25 điểm)
Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi so với gốc tọa độ (có độ dốc tăng dần khi đi từ trên xuống dưới) vì :
- A.Nguồn lực khan hiếm.
- B.Chi phí cơ hội tăng dần.
- C.Sản xuất chưa hiệu quả.
- D.Lợi ích kinh tế tăng dần.
Câu 25. (0,25 điểm)
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức:
- A.Cá nhân và xã hội lựa chọn việc sử dụng những nguồn lực khan hiếm có hiệu quả.
- B.Người tiêu dùng phân bổ thu nhập của mình cho các loại hàng hóa khác nhau.
- C.Chính phủ sử dụng thuế như thế nào.
- D.Các hãng quyết định sử dụng bao nhiêu đầu vào và sản xuất bao nhiêu sản phẩm.
Câu 26. (0,25 điểm)
Phương pháp tiếp cận một cách khoa học và khách quan để nghiên cứu các quan hệ kinh tế là
- A.Thực tế và không bao giờ sai.
- B.Kinh tế học thực chứng.
- C.Kinh tế học chuẩn tắc.
- D.Kinh tế học vĩ mô.
Câu 27. (0,25 điểm)
Một người cho vay với mức lãi suất i = 10%, Sau 5 năm người đó nhận một khoản tiền cả vốn lẫn lãi là 322,102 triệu đồng. Số tiền mà người đó cho vay là:
- A.200.
- B.150.
- C.120.
- D.100.
Câu 28. (0,25 điểm)
Lãi suất thị trường là 25%/năm. Giá trị hiện tại là 500USD. Vậy số tiền đó sau 1 năm là bao nhiêu?
- A.125 USD.
- B.625 USD.
- C.2000 USD.
- D.400 USD.
Câu 29. (0,25 điểm)
Cầu của các yếu tố sản xuất được gọi là
- A.Cầu xác định.
- B.Cầu không thể thoả mãn.
- C.Cầu thứ phát.
- D.Dư cầu.
Câu 30. (0,25 điểm)
Đối với các hãng thuê lao động trong thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo
- A.Họ phải bán giá thấp để bán được nhiều sản phẩm.
- B.Họ không cần thiết phải trả tiền lương cao hơn để thuê nhiều lao động.
- C.Họ có thể bán được nhiều sản phẩm hơn chỉ khi trả lương thấp hơn cho lao động.
- D.Họ phải tăng sản lượng để có thể bù đắp được khoản tiền lương mà họ phải trả cao hơn cho người lao động.
Câu 31. (0,25 điểm)
Các hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận thì họ nên thuê đến số lượng lao động mà
- A.Chi phí thuê thêm lao động bằng doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra.
- B.Họ có thể cho thuê lao động này với giá không nhiều hơn giá họ trả cho người lao động đó.
- C.Tiền lương trả cho người lao động bằng chi phí cận biên của quá trình sản xuất.
- D.Lợi nhuận tăng thêm của việc thuê thêm lao động này bằng với doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra.
Câu 32. (0,25 điểm)
Sản phẩm doanh thu cận biên của lao động là doanh thu có thêm do
- A.Bán thêm một đơn vị sản phẩm.
- B.Cần phải thuê thêm một đơn vị lao động.
- C.Cần phải trang trải chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm gia tăng.
- D.Thu được từ việc bán thêm sản phẩm tạo ra bởi lao động thuê thêm tạo ra.
Câu 33. (0,25 điểm)
Giả sử một hãng có thể thuê lao động trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Điều này cũng có nghĩa là chi phí tài nguyên cận biên sẽ bằng
- A.Mức tiền lương cân bằng trên thị trường.
- B.Chi phí cận biên của sản phẩm đầu ra.
- C.Chi phí biến đổi bình quân nhỏ nhất.
- D.Chi phí bình quân nhỏ nhất.
Câu 34. (0,25 điểm)
Câu 34. Đường cung lao động cá nhân
- A.Là một đường dốc lên.
- B.Là đường cong trở lại về phía sau.
- C.Được xác định bởi luật cung.
- D.Do các hãng thuê lao động quyết định.
Câu 35. (0,25 điểm)
Nếu một hãng bán sản phẩm của mình trên thị trường cạnh tranh thì sản phẩm doanh thu cận biên của lao động giảm dần khi nhiều nhiều lao động được thuê thêm là do
- A.Cần thiết phải bán sản phẩm với giá thấp hơn để bán được nhiều sản phẩm hơn.
- B.Sản phẩm cận biên của lao động tăng dần.
- C.Sản phẩm cận biên của lao động giảm dần.
- D.Doanh thu cận biên luôn nhỏ hơn giá.
Câu 36. (0,25 điểm)
Đường cầu lao động của hãng thay đổi có thể là do một sự thay đổi của
- A.Tiền lương lao động.
- B.Chi phí cơ hội của lao động.
- C.Dân số trong tuổi lao động.
- D.Giá hàng hóa dịch vụ đầu ra.
Câu 37. (0,25 điểm)
Cung của một yếu tố sản xuất tăng
- A.Sẽ tăng thu nhập của yếu tố sản xuất đó nếu co dãn của cầu nhỏ hơn 1.
- B.Sẽ tăng thu nhập của yếu tố sản xuất đó nếu co dãn của cung nhỏ hơn 1.
- C.Giảm thu nhập của yếu tố sản xuất đó nếu co dãn của cầu nhỏ hơn 1.
- D.Thu nhập của yếu tố sản xuất đó luôn luôn giảm.
Câu 38. (0,25 điểm)
Điều gì sau đây là không đúng ở trạng thái cân bằng tối đa hóa lợi nhuận?
- A.Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên.
- B.Doanh thu cận biên bằng sản phẩm cận biên.
- C.Doanh thu cận biên nhân sản phẩm cận biên của một yếu tố bằng chi phí cận biên của yếu tố đó.
- D.Sản phẩm doanh thu cận biên của một yếu tố chia cho chi phí cận biên bằng sản phẩm cận biên của yếu tố đó của một hãng cạnh tranh.
Câu 39. (0,25 điểm)
Sản phẩm cận biên lao động tăng do một sự thay đổi công nghệ sẽ làm dịch chuyển
- A.Đường cầu lao động sang phải.
- B.Đường cầu lao động sang trái.
- C.Đường cung lao động sang trái.
- D.Đường cung lao động sang phải.
Câu 40. (0,25 điểm)
Giả sử một hãng tối đa hóa lợi nhuận thuê lao động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Nếu sản phẩm doanh thu cận biên của lao động nhỏ hơn tiền lương, hãng sẽ
- A.Tăng mức tiền lương.
- B.Giảm mức tiền lương.
- C.Hãng giảm bớt lao động.
- D.Hãng thuê thêm lao động.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô chương 1 - Tổng quan kinh tế học vi mô - Đề 1 gồm 40 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
