Bỏ qua tới nội dung

Địa Lý · THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 - Đề minh họa số 2

40 câu50 phútSưu tầm3.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    34 câu trắc nghiệm một lựa chọn, 6 câu trả lời ngắn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1.Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

  • A.Thuộc bán đảo Đông Dương.
  • B.Trong vùng ôn đới.
  • C.Phía đông của Biển Đông.
  • D.Trong vùng ít thiên tai.

Câu 2. (0,25 điểm)

Thời tiết rất nóng và khô ở nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

  • A.Gió phơn Tây Nam.
  • B.Tín phong bán cầu Nam.
  • C.Gió mùa Đông Bắc.
  • D.Tín phong bán cầu Bắc.

Câu 3. (0,25 điểm)

Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?

  • A.Cổ Loa.
  • B.Thăng Long.
  • C.Phú Xuân.
  • D.Hội An.

Câu 4. (0,25 điểm)

Lao động thành thị nước ta hiện nay

  • A.mức sống phân hóa không rõ.
  • B.đều sản xuất phi nông nghiệp.
  • C.có xu hướng tăng lên liên tục.
  • D.tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh.

Câu 5. (0,25 điểm)

Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?

  • A.Đồng bằng duyên hải.
  • B.Các đồng bằng ven sông.
  • C.Các vùng cao nguyên.
  • D.Khu vực núi cao hiểm trở.

Câu 6. (0,25 điểm)

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là

  • A.thuỷ điện.
  • B.điện nguyên tử.
  • C.điện mặt trời.
  • D.nhiệt điện.

Câu 7. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta?

  • A.Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
  • B.Chưa có đầu mối giao thông lớn.
  • C.Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
  • D.Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.

Câu 8. (0,25 điểm)

Du lịch biển, sinh thái, tìm hiểu các di sản là du lịch đặc trưng nào sau đây?

  • A.Bắc Trung Bộ.
  • B.Tây Nguyên.
  • C.Đồng Bằng Sông Hồng.
  • D.Trung Du Miền Núi Bắc Bộ.

Câu 9. (0,25 điểm)

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ là

  • A.tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng.
  • B.điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
  • C.thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.
  • D.đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.

Câu 10. (0,25 điểm)

Đồng bằng sông Hồng là vùng có

  • A.mật độ dân số cao nhất cả nước.
  • B.số dân chiếm một nửa cả nước.
  • C.gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
  • D.tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.

Câu 11. (0,25 điểm)

Nguyên nhân chủ yếu để Duyên Hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là

  • A.có các ngư trường rộng lớn.
  • B.tất cả các tỉnh đều giáp biển.
  • C.có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
  • D.điều kiện hải văn thuận lợi.

Câu 12. (0,25 điểm)

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

  • A.Cao su.
  • B.Cà phê.
  • C.Dừa.
  • D.Chè.

Câu 13. (0,25 điểm)

Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

  • A.địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
  • B.đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • C.địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
  • D.khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

Câu 14. (0,25 điểm)

Cho biểu đồ:

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

  • A.Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng .
  • B.Tỉ trọng khu vực Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
  • C.Tỉ trọng khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
  • D.Tỉ trọng khu vực Nhà và ngoài Nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm .

Câu 15. (0,25 điểm)

Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

  • A.chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng.
  • B.chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ.
  • C.xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng.
  • D.đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ.

Câu 16. (0,25 điểm)

Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là

  • A.lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
  • B.khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.
  • C.dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
  • D.khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

Câu 17. (0,25 điểm)

Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố

  • A.vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.
  • B.vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi.
  • C.tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình.
  • D.vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước.

Câu 18. (0,25 điểm)

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do

  • A.khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
  • B.nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
  • C.lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
  • D.sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.

Câu 19. (0,25 điểm)

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng,

nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù

sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 20. (0,25 điểm)

b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 21. (0,25 điểm)

c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 22. (0,25 điểm)

d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 23. (0,25 điểm)

Cho thông tin sau:

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

a) Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP cả nước.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 24. (0,25 điểm)

b) Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 25. (0,25 điểm)

c) Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 26. (0,25 điểm)

d) Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 27. (0,25 điểm)

Cho thông tin sau:

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, có hai nhánh sông chính (sông Tiền và sông Hậu) của hệ thống sông Cửu Long với nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. Hơn nữa, địa hình thấp, cắt xẻ nhiều tạo nên nhiều vùng trũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 28. (0,25 điểm)

b) Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 29. (0,25 điểm)

c) Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 30. (0,25 điểm)

d) Để khắc phục khó khăn về tự nhiên với nuôi thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long cần khai thác tối đa diện tích rừng ngập mặn để nuôi thủy sản.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 31. (0,25 điểm)

Cho biểu đồ sau:

a) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng liên tục trong giai đoạn 2015-2021.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 32. (0,25 điểm)

b) Giá trị Nhập khẩu của Bru-nây giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2021.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 33. (0,25 điểm)

c) Cán cân xuất nhập khẩu ủa Bru-nây luôn dương trong giai đoạn 2015 -2021.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 34. (0,25 điểm)

d) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng nhanh trong giai đoạn 2020 -2021.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 35. (0,25 điểm)

PHẦN III: trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C)

Đáp số: ..............................

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

Đáp số: ..............................

Câu 37. (0,25 điểm)

Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2 , số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2 )

Đáp số: ..............................

Câu 38. (0,25 điểm)

Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta?

Đáp số: ..............................

Câu 39. (0,25 điểm)

Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

Đáp số: ..............................

Câu 40. (0,25 điểm)

Tổng diện tích rừng của Tây Nguyên năm 2021 là 2 572,7 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2104,1 nghìn ha. Vậy diện rừng trồng của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Đáp số: ..............................

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 - Đề minh họa số 2 gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.