Bỏ qua tới nội dung

Địa Lý · Lớp 10

Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lý lớp 10 online - Mã đề 10

40 câu45 phútSưu tầm3.800 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Cho biết ngoại lực và nội lực tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt có đặc điểm?

  • A.Hai lực giống nhau, tác động đồng thời nhau.
  • B.Hai lực đối nghịch nhau, tác động đồng thời nhau.
  • C.Hai lực đối nghịch nhau, tác động luân phiên nhau.
  • D.Hai lực giống nhau nhưng không có tác động đồng thời nhau.

Câu 2. (0,25 điểm)

Cho biết hệ thống các đai khí áp trên Trái Đất gồm?

  • A.đai áp cao xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp thấp cực.
  • B.đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp cao cực.
  • C.đai áp cao xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp thấp
  • D.đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp cao cực.

Câu 3. (0,25 điểm)

Nguồn nhiệt chủ yếu nào cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu?

  • A.do khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.
  • B.nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.
  • C.do các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.
  • D.do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

Câu 4. (0,25 điểm)

Hãy cho biết dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ 2 khối khí nào?

  • A.Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
  • B.Chí tuyến hải dương và xích đạo.
  • C.Bắc xích đạo và Nam xích đạo.
  • D.Chí tuyến lục địa và xích đạo.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho biết dạng địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, khe rãnh xói mòn, các thung lũng, sông suối được gọi là?

  • A.địa hình thổi mòn.
  • B.địa hình khoét mòn.
  • C.địa hình mài mòn.
  • D.địa hình xâm thực.

Câu 6. (0,25 điểm)

Cho biết khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật, thông qua các yếu tố nào?

  • A.Gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng.
  • B.Nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng.
  • C.Khí áp, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng.
  • D.Khí áp, gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng.

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho biết phạm vi của sinh quyển bao gồm các quyển nào dưới đây ?

  • A.Tầng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển.
  • B.Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển.
  • C.Toàn bộ thủy quyển và thổ nhưỡng quyển.
  • D.Toàn bộ thạch quyển và thổ nhưỡng quyển.

Câu 8. (0,25 điểm)

Đâu là giới hạn phía dưới của sinh quyển?

  • A.Tới thềm lục địa (ở đại dương) và hết lớp vỏ lục địa.
  • B.Tới thềm lục địa (ở đại dương) và hết lớp vỏ phong hóa (trên lục địa).
  • C.Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ phong hóa (trên lục địa).
  • D.Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ lục địa.

Câu 9. (0,25 điểm)

Hãy cho biết giới hạn phía trên của sinh quyển là?

  • A.Nơi tiếp giáp lớp ôzôn của khí quyển (22km).
  • B.Đỉnh của tầng đối lưu (ở xích đạo là 16 km, ở cực khoảng 8 km).
  • C.Đỉnh của tầng bình lưu (50 km).
  • D.Đỉnh của tầng giữa (80 km).

Câu 10. (0,25 điểm)

Trong số các nhân tố tự nhiên sau, cho biết nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới?

  • A.Đất.
  • B.Nguồn nước.
  • C.Khí hậu.
  • D.Địa hình.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho biết bởi do có hệ thống đê điều ở vùng đồng bằng sông Hồng ngăn lũ nên đất trong đê ngày càng có hiện tượng?

  • A.Chịu ảnh hưởng mạnh của triều cường.
  • B.Đất bị bạc màu, thoái hóa nghiêm trọng.
  • C.Được bồi đắp phù sa màu mỡ hằng năm.
  • D.Quá trình trửa trôi đất diễn ra mạnh mẽ.

Câu 12. (0,25 điểm)

Hoạt động nào của đồng bào dân tộc thiểu số nước ta làm gia tăng tình trạng thoái hóa đất ở vùng đồi núi?

  • A.Định canh, định cư
  • B.Du canh, du cư.
  • C.Làm ruộng bậc thang.
  • D.Mô hình nông – lâm kết hợp.

Câu 13. (0,25 điểm)

Xác định nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất?

  • A.Đất mẹ.
  • B.Khí hậu.
  • C.Sinh vật.
  • D.Địa hình.

Câu 14. (0,25 điểm)

Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật không có vai trò nào?

  • A.Tổng hợp các chất hữu cơ thành mùn.
  • B.Phân giải xác vật chất hữu cơ.
  • C.Góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá.
  • D.Phân giải xác động vật.

Câu 15. (0,25 điểm)

Cho biết trước kia đồng bào dân tộc thiểu số hay du canh, du cư nên ảnh hưởng tới tài nguyên đất thế nào?

  • A.Đất ở vùng đồi núi ngày càng giàu dinh dưỡng hơn.
  • B.Tài nguyên đất ở vùng đồi núi ngày càng giảm.
  • C.Gia tăng tình trạng thoái hóa đất ở vùng đồi núi.
  • D.Diện tích rừng ở vùng đồi núi ngày càng tăng.

Câu 16. (0,25 điểm)

Cho biết ở đỉnh núi có độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí là 19⁰C thì khi xuống đến độ cao 200m, xác định nhiệt độ của không khí sẽ là?

  • A.300C.
  • B.320C.
  • C.350C.
  • D.370C.

Câu 17. (0,25 điểm)

Hãy giải thích vì sao dưới các áp cao cận chị Tuyến thường có các hoang mạc lớn?

  • A.Nơi đây nhận được bức xạ mặt trời lớn quanh năm, rất nóng và khô hạn.
  • B.Không khí ở đó bị nén xuống, cây cối không thể mặc được.
  • C.Không khí bị nén xuống, hơi ẩm không bốc lên được nên không có mưa.
  • D.Các áp cao cận chí tuyến thường nằm sâu trong lục địa nên ít mưa.

Câu 18. (0,25 điểm)

Gió phơn có định ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng nào ở nước ta?

  • A.Đông Bắc.
  • B.Bắc Trung Bộ.
  • C.Tây Bắc.
  • D.Tây Nguyên.

Câu 19. (0,25 điểm)

Cho biết ở đỉnh núi có độ cao 3000m, nhiệt độ của không khí là 17⁰C thì khi xuống đến độ cao 500m, tính nhiệt độ của không khí?

  • A.420C.
  • B.390C.
  • C.400C.
  • D.450C.

Câu 20. (0,25 điểm)

Hãy cho biết tại sao miền có frông đi qua thường mưa nhiều?

  • A.Có sự tranh chấp giữa khối không khí nóng và khối không khí lạnh, dẫn đến nhiễu loạn không khí gây ra mưa.
  • B.Frông tiếp xúc với bề mặt trái đất, dẫn đến nhiễu loạn không khí gây ra mưa.
  • C.Dọc các frông là nơi chứa nhiều hơi nước nên gây mưa.
  • D.Dọc các frông có gió to, đẩy không khí lên cao, gây mưa.

Câu 21. (0,25 điểm)

Em hãy cho biết thực chất quá trình bào mòn nghĩa là?

  • A.quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.
  • B.quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi.
  • C.quá trình làm các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó.
  • D.quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi từ nơi này đến nơi khác.

Câu 22. (0,25 điểm)

Đâu là nguyên nhân chính hình thành quá trình phong hóa lí học?

  • A.Tác dụng của gió, nước mưa
  • B.Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước, tác động con người
  • C.Nguốn nhiệt độ cao từ dung nhan trong lòng đất
  • D.Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây

Câu 23. (0,25 điểm)

Các yếu tố chính nào tác động đến quá trình phong hóa?

  • A.Gió, bão, con người
  • B.Núi lửa, sóng thần, xói mòn
  • C.Nhiệt độ, nước, sinh vật
  • D.Thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi

Câu 24. (0,25 điểm)

Hãy cho biết thực chất quá trình phong hóa là quá trình?

  • A.quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.
  • B.quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu.
  • C.quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi từ nơi này đến nơi khác.
  • D.quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi.

Câu 25. (0,25 điểm)

Hãy cho biết đâu là tác nhân của ngoại lực?

  • A.sự nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất theo chiều thẳng đứng.
  • B.các yếu tố khí hậu, các dạng nước, sinh vật và con người.
  • C.sự uốn nếp các lớp đá.
  • D.sự đứt gãy các lớp đất đá.

Câu 26. (0,25 điểm)

Chọn đáp án đúng: Thạch quyển có thành phần gồm?

  • A.lớp vỏ Trái Đất
  • B.bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.
  • C.lớp Manti
  • D.lớp vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti

Câu 27. (0,25 điểm)

Bởi do chịu ảnh hưởng của vận động nâng lên, hạ xuống nên phần lớn lãnh thổ của quốc gia nào nằm dưới mực nước biển?

  • A.Đan Mạch.
  • B.Thụy Điển.
  • C.Vướng quốc Anh.
  • D.Hà Lan

Câu 28. (0,25 điểm)

Hãy cho biết thung lũng sông nào ở nước ta được hình thanh do kết quả của hiện tượng đứt gãy?

  • A.Sông Hồng.
  • B.Sông Mã.
  • C.Sông Cả.
  • D.Sông Chảy.

Câu 29. (0,25 điểm)

Em hãy cho biết địa hào được hình thành từ nguyên nhân nào?

  • A.Một bộ phận địa hình giữa hai đường đứt gãy trồi lên
  • B.Vận động theo phương thẳng đứng với cường độ mạnh
  • C.Hiện tượng uốn nếp diễn ra với cường độ mạnh
  • D.Các lớp đá dịch chuyển ngược hướng nhau theo phương nằm ngang với cường độ lớn.

Câu 30. (0,25 điểm)

Hãy cho biết các lớp đá dịch chuyển ngược hướng nhau theo phương nằm ngang với cường độ lớn đã tạo ra gì?

  • A.các đồng bằng rộng lớn.
  • B.các hoạt động động đất, núi lửa.
  • C.địa lũy, địa hào, hẻm vực.
  • D.Nấm đá, hở hàm ếch.

Câu 31. (0,25 điểm)

Cơ chế nào làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti?

  • A.sự tự quay của Trái Đất theo hướng từ Tây sang Đông.
  • B.sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.
  • C.sự tự quay của Trái Đất và sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
  • D.sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng Trái Đất.

Câu 32. (0,25 điểm)

Hãy cho biết hiện tượng biển tiến - biển thoái là vận động của vỏ Trái Đất theo xu hướng nào?

  • A.Theo phương nằm ngang.
  • B.Theo phương thẳng đứng.
  • C.Bóc mòn và bồi tụ.
  • D.Vận chuyển.

Câu 33. (0,25 điểm)

Em hãy cho biết sự vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá mềm sẽ xảy ra hiện tượng?

  • A.Biển tiến - biển thoái.
  • B.Uốn nếp.
  • C.Đứt gãy.
  • D.Nâng lên.

Câu 34. (0,25 điểm)

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng (còn gọi là vận động nâng lên và hạ xuống) có đặc điểm nào dưới đây?

  • A.xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn.
  • B.xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ.
  • C.xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.
  • D.xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ.

Câu 35. (0,25 điểm)

Hãy giải thích vì sao dưới các áp cao cận chị Tuyến thường có các hoang mạc lớn?

  • A.Nơi đây nhận được bức xạ mặt trời lớn quanh năm, rất nóng và khô hạn.
  • B.Không khí ở đó bị nén xuống, cây cối không thể mặc được.
  • C.Không khí bị nén xuống, hơi ẩm không bốc lên được nên không có mưa.
  • D.Các áp cao cận chí tuyến thường nằm sâu trong lục địa nên ít mưa.

Câu 36. (0,25 điểm)

Đâu là nguyên nhân miền có frông đi qua thường mưa nhiều?

  • A.Có sự tranh chấp giữa khối không khí nóng và khối không khí lạnh, dẫn đến nhiễu loạn không khí gây ra mưa.
  • B.Frông tiếp xúc với bề mặt trái đất, dẫn đến nhiễu loạn không khí gây ra mưa.
  • C.Dọc các frông là nơi chứa nhiều hơi nước nên gây mưa.
  • D.Dọc các frông có gió to, đẩy không khí lên cao, gây mưa.

Câu 37. (0,25 điểm)

Cho biết vào mùa hạ gió có hướng tây nam (hoặc đông nam), mùa đông hướng đông bắc là hướng gió chủ yếu ở khu vực nào?

  • A.Nam Á.
  • B.Đông Nam Á.
  • C.Đông Á.
  • D.Tây Nam Á.

Câu 38. (0,25 điểm)

Cho biết vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây Nam xâm nhập trực tiếp vào lãnh thổ nước ta, gặp bức chăn địa hình gây mưa cho sườn phía tây. Sau khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió này được cho sẽ ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ở sườn phía đông?

  • A.tiếp tục gây mưa lớn và kéo dài
  • B.hiệu ứng phơn khô nóng
  • C.thời tiết lạnh, khô
  • D.thời tiết mát mẻ, ôn hòa

Câu 39. (0,25 điểm)

Nhận định về đặc điểm đai khí áp nào dưới là sai?

  • A.Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường vĩ tuyến
  • B.Không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp giảm
  • C.Nhiệt độ càng tăng, khí áp càng giảm
  • D.Gió thường xuất phát từ các áp cao

Câu 40. (0,25 điểm)

Hãy giải thích vì sao càng lên cao khí áp càng giảm?

  • A.lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm.
  • B.không khí càng khô nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.
  • C.gió thổi càng mạnh đẩy không khí lên khiến khí áp giảm.
  • D.không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lý lớp 10 online - Mã đề 10 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.