Cơ sở văn hoá Việt Nam · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Cơ sở văn hoá Việt Nam online - Đề #5
30 câu30 phútSưu tầm3.400 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất ?
- A.Cây Lúa
- B.Cây Đa
- C.Cây Dâu
- D.Quả Bầu
Câu 2. (0,33 điểm)
Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:
- A.Thành Hoàng
- B.Thổ Công
- C.Thổ Địa
- D.Thần Tài
Câu 3. (0,33 điểm)
Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:
- A.Linga và yoni
- B.Biểu tượng về sinh thực khí
- C.Hành vi giao phối
- D.Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối
Câu 4. (0,33 điểm)
Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:
- A.Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm
- B.Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng
- C.Cầu cho đông con, nhiều cháu
- D.Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở
Câu 5. (0,33 điểm)
Trong phạm vi gia đình, vị thần canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình là:
- A.Thành Hoàng
- B.Thổ Công
- C.Tổ Sư
- D.Thần Tài
Câu 6. (0,33 điểm)
Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:
- A.Thượng đẳng thần
- B.Trung đẳng thần
- C.Hạ đẳng thần
- D.Phúc thần
Câu 7. (0,33 điểm)
Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi…) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì :
- A.Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt
- B.Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ
- C.Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh
- D.Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh
Câu 8. (0,33 điểm)
Dân gian có câu : “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào ?
- A.Thành Hoàng
- B.Thổ Công
- C.Thổ Địa
- D.Thần Tài
Câu 9. (0,33 điểm)
Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:
- A.Tín ngưỡng
- B.Tôn giáo
- C.Phong tục
- D.Tập quán
Câu 10. (0,33 điểm)
Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu ?
- A.Quyền lợi của làng xã
- B.Quyền lợi của gia tộc
- C.Sự phù hợp của đôi trai gái
- D.Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu
Câu 11. (0,33 điểm)
Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa :
- A.Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu
- B.Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long
- C.Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa
- D.Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng
Câu 12. (0,33 điểm)
Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:
- A.Thách cưới
- B.Nộp tiền cheo
- C.Ông mai bà mối
- D.Bái yết gia tiên
Câu 13. (0,33 điểm)
Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh :
- A.Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng
- B.Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư
- C.Tâm lý trọng tình trọng nghĩa
- D.Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất
Câu 14. (0,33 điểm)
Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau ?
- A.Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối
- B.Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm
- C.Tục giã cối đón dâu
- D.Tục uống rượu, ăn cơm nếp
Câu 15. (0,33 điểm)
Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa:
- A.Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại
- B.Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết
- C.Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia
- D.Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết
Câu 16. (0,33 điểm)
Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ:
- A.Tắm rửa cho người chết
- B.Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết
- C.Đặt tên thụy cho người chết
- D.Khâm liệm cho người chết
Câu 17. (0,33 điểm)
Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng ?
- A.Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành
- B.Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu
- C.Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình
- D.Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp
Câu 18. (0,33 điểm)
Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài…) đều phải sử dụng:
- A.Số lẻ
- B.Số chẵn
- C.Cả hai ý trên đều đúng
- D.Cả hai ý trên đều sai
Câu 19. (0,33 điểm)
Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng ?
- A.Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ
- B.Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng
- C.Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người
- D.Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế…) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian…).
Câu 20. (0,33 điểm)
Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm ?
- A.Mùa xuân và mùa hạ
- B.Mùa xuân và mùa thu
- C.Mùa xuân và mùa đông
- D.Tất cả các mùa
Câu 21. (0,33 điểm)
Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen:
- A.Thích thăm viếng, hiếu khách
- B.Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp
- C.Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp
- D.Xem trọng nghi thức giao tiếp
Câu 22. (0,33 điểm)
Thói quen nói chuyện “vòng vo tam quốc”, luôn đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt ?
- A.Trọng danh dự
- B.Tế nhị, ý tứ
- C.Trọng tình cảm
- D.Trọng nghi thức
Câu 23. (0,33 điểm)
Câu ca dao “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?
- A.Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận
- B.Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói
- C.Thiếu tính quyết đoán
- D.Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử
Câu 24. (0,33 điểm)
Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
- A.Xu hướng ước lệ
- B.Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa
- C.Giàu chất biểu cảm
- D.Khuynh hướng thiên về thơ ca
Câu 25. (0,33 điểm)
Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau… góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
- A.Xu hướng ước lệ
- B.Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa
- C.Giàu chất biểu cảm
- D.Khuynh hướng thiên về thơ ca
Câu 26. (0,33 điểm)
Cấu trúc “iếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt ( sách siếc, bàn biếc, yêu iếc, chồng chiếc…) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
- A.Tính biểu trưng
- B.Tính linh hoạt
- C.Giàu chất biểu cảm
- D.Tính ước lệ
Câu 27. (0,33 điểm)
Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?
- A.Chèo
- B.Tuồng
- C.Múa rối
- D.Cải lương
Câu 28. (0,33 điểm)
Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?
- A.Chèo
- B.Tuồng
- C.Múa rối
- D.Cải lương
Câu 29. (0,33 điểm)
Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng ?
- A.Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp
- B.Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ
- C.Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm
- D.Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản
Câu 30. (0,33 điểm)
Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng ?
- A.Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp
- B.Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ
- C.Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc
- D.Người được tôn vinh là Ông tổ của nghệ thuật tuồng hát tuồng là Đào Duy Từ
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Cơ sở văn hoá Việt Nam online - Đề #5 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
