Chứng khoán và Thị trường chứng khoán · Đại Học
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán - Đề 35
25 câu30 phútSưu tầm2.700 lượt làm
- Giải thích từng câu
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Phí quản lý trong hoa hồng bảo lãnh được dành cho đối tượng nào?
- A.Tổ chức bảo lãnh chính
- B.Các tổ chức bảo lãnh thành viên
- C.Các đại lý phân phối
- D.Tất cả các tổ chức tham gia bảo lãnh
Câu 2. (0,4 điểm)
Quản lý danh mục đầu tư là gì?
- A.Là việc đầu tư vào một loại chứng khoán duy nhất
- B.Là việc cho vay tiền để thu lãi
- C.Là quá trình quản lý tiền ủy thác đầu tư vào các quỹ phù hợp với mục tiêu đã định
- D.Là việc gửi tiết kiệm ngân hàng
Câu 3. (0,4 điểm)
Số dư nợ trên tài khoản giao dịch giảm xuống được xem là dấu hiệu của điều gì?
- A.Xu thế giá lên
- B.Sự gia tăng của luồng vốn tham gia thị trường
- C.Nhà đầu tư muốn mở rộng giao dịch
- D.Xu thế giá xuống
Câu 4. (0,4 điểm)
Phương pháp quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu thụ động có đặc điểm gì?
- A.Thường xuyên mua bán để tối đa hóa lợi nhuận
- B.Mua cổ phiếu theo chỉ số chuẩn và nắm giữ dài hạn
- C.Dự đoán biến động thị trường để mua bán
- D.Thay đổi danh mục thường xuyên theo thị trường
Câu 5. (0,4 điểm)
Công việc nào được coi là quan trọng nhất và khó khăn nhất trong nghiệp vụ bảo lãnh phát hành?
- A.Lựa chọn thành viên tổ hợp
- B.Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành
- C.Định giá chứng khoán phát hành
- D.Phân tích đánh giá khả năng phát hành
Câu 6. (0,4 điểm)
Mục tiêu của chiến lược quản lý chủ động là gì?
- A.Thu được lợi suất đầu tư bằng với lợi suất danh mục thụ động chuẩn
- B.Thu được lợi suất đầu tư thấp hơn lợi suất danh mục thụ động chuẩn
- C.Thu được lợi suất đầu tư cao hơn lợi suất danh mục thụ động chuẩn
- D.Chỉ tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro đầu tư
Câu 7. (0,4 điểm)
Số dư có trên tài khoản giao dịch giảm xuống thường được coi là dấu hiệu của điều gì?
- A.Xu thế giá tăng
- B.Xu thế giá đi ngang
- C.Xu thế giá giảm
- D.Không liên quan đến xu thế giá
Câu 8. (0,4 điểm)
Mối quan hệ giữa mức sinh lời danh nghĩa (R), mức sinh lời thực tế (r) và tỷ lệ lạm phát (h) được thể hiện qua công thức nào?
- A.R = r + h
- B.R = r x h
- C.R = r + h + rh
- D.R = r - h
Câu 9. (0,4 điểm)
Khi nhận lệnh qua điện thoại, nhân viên môi giới tại sàn cần kiểm tra những gì?
- A.Chỉ cần kiểm tra số điện thoại gọi đến
- B.Chỉ cần kiểm tra người gọi là nhân viên môi giới
- C.Số gọi đến phải đúng số công ty và người gọi là nhân viên môi giới
- D.Không cần kiểm tra gì cả
Câu 10. (0,4 điểm)
Mục đích của việc ban hành các quy định pháp luật về kinh doanh chứng khoán là gì?
- A.Chỉ để bảo vệ nhà đầu tư cá nhân
- B.Chỉ để đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả
- C.Chỉ để ngăn chặn hoạt động tiêu cực
- D.Bảo vệ nhà đầu tư, đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả và ngăn chặn các hoạt động tiêu cực
Câu 11. (0,4 điểm)
Các hình thức chuyển lệnh tới đại diện tại sàn bao gồm:
- A.Chỉ qua điện thoại có ghi âm
- B.Chỉ qua fax và mạng máy tính
- C.Qua điện thoại có ghi âm, fax và mạng máy tính
- D.Qua email và tin nhắn SMS
Câu 12. (0,4 điểm)
Trong hình thức bảo lãnh tối thiểu - tối đa, khi nào đợt phát hành bị hủy?
- A.Khi bán được trên lượng trần
- B.Khi bán được dưới lượng sàn
- C.Khi bán được đúng lượng sàn
- D.Khi bán được đúng lượng trần
Câu 13. (0,4 điểm)
Quy trình thanh toán giao dịch chứng khoán diễn ra trong mấy ngày?
- A.2 ngày (T+0, T+1)
- B.3 ngày (T+0, T+1, T+2)
- C.4 ngày (T+0, T+1, T+2, T+3)
- D.5 ngày (T+0, T+1, T+2, T+3, T+4)
Câu 14. (0,4 điểm)
Bộ phận nào đảm bảo tài khoản của khách hàng luôn trong trạng thái phù hợp với quy định pháp luật?
- A.Bộ phận thủ quỹ
- B.Bộ phận kế toán
- C.Bộ phận ký quỹ
- D.Bộ phận quản lý hồ sơ
Câu 15. (0,4 điểm)
Khi nhận lệnh giao dịch qua Internet, điện thoại, fax, công ty chứng khoán phải tuân thủ quy định nào?
- A.Chỉ cần tuân thủ Luật Giao dịch điện tử
- B.Chỉ cần xác nhận lại với khách hàng
- C.Chỉ cần lưu giữ bằng chứng đặt lệnh
- D.Tuân thủ Luật Giao dịch điện tử, xác nhận lại với khách hàng và lưu giữ bằng chứng
Câu 16. (0,4 điểm)
Điểm hạn chế của việc sử dụng hệ số P/E là gì?
- A.Không thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp
- B.Quá phức tạp để tính toán
- C.Được tính dựa vào lợi nhuận của năm trước
- D.Không phản ánh được giá trị thực của doanh nghiệp
Câu 17. (0,4 điểm)
Doanh lợi kỳ vọng E(r) được tính như thế nào?
- A.Tổng của tất cả các kết quả có thể xảy ra
- B.Bình quân của tất cả các kết quả có thể xảy ra
- C.Bình quân gia quyền theo xác suất của các kết quả trong tất cả tình huống
- D.Tổng của xác suất các tình huống
Câu 18. (0,4 điểm)
Khi nào nên mua trái phiếu theo phương pháp định giá?
- A.Khi PV < Pm
- B.Khi PV = Pm
- C.Khi PV > Pm
- D.Khi PV ≤ Pm
Câu 19. (0,4 điểm)
Yếu tố nào không phải là nguyên nhân tạo nên giá trị lợi thế của doanh nghiệp?
- A.Uy tín về chất lượng sản phẩm
- B.Vị trí địa lý thuận lợi
- C.Bí quyết công nghệ và bằng sáng chế
- D.Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Câu 20. (0,4 điểm)
Mục tiêu nào sau đây KHÔNG phải là mục tiêu của quá trình khai thác thông tin khách hàng?
- A.Khai thác được mục tiêu tài chính của khách hàng
- B.Thiết lập sự đồng cảm với khách hàng
- C.Tìm ra ngôn ngữ riêng của khách hàng
- D.Quyết định chiến lược đầu tư cho khách hàng
Câu 21. (0,4 điểm)
Nghiệp vụ môi giới chứng khoán là gì?
- A.Hoạt động tự doanh chứng khoán
- B.Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán
- C.Hoạt động làm đại diện giao dịch cho khách hàng để hưởng phí hoa hồng
- D.Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán
Câu 22. (0,4 điểm)
Kinh doanh chứng khoán bao gồm những dịch vụ nào?
- A.Mua bán chứng khoán và quản lý tài sản
- B.Bảo lãnh phát hành và tư vấn tài chính
- C.Đầu tư chứng khoán và môi giới chứng khoán
- D.Mua bán chứng khoán, bảo lãnh phát hành, quản lý tài sản, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán
Câu 23. (0,4 điểm)
Qui trình bảo lãnh phát hành chứng khoán bắt đầu bằng bước nào?
- A.Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành
- B.Phân tích, đánh giá khả năng phát hành chứng khoán
- C.Định giá đợt chào bán
- D.Lựa chọn thành viên tổ hợp
Câu 24. (0,4 điểm)
Chỉ số ROE cao chứng tỏ điều gì?
- A.Công ty có nhiều tài sản
- B.Công ty có nhiều nợ phải trả
- C.Công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông
- D.Công ty có doanh thu cao
Câu 25. (0,4 điểm)
Tỷ lệ ký quỹ hiện nay đối với giao dịch mua chứng khoán tại Việt Nam là bao nhiêu?
- A.50%
- B.60%
- C.70%
- D.80%
Đáp án và lời giải
Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán - Đề 35 gồm 25 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
