Chứng khoán và Thị trường chứng khoán · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán online - Đề #32
30 câu35 phútSưu tầm4.300 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Nếu giá trị hiện tại của 115,663, thì lãi suất chiết khấu là bao nhiêu:
- A.12%
- B.20%
- C.8%
- D.10%
Câu 2. (0,33 điểm)
Nếu giá trị hiện tại là $101,6699 và lãi suất chiết khấu là 7% / năm, thì luồng tiền thu được vào năm thứ 10 là bao nhiêu:
- A.$100
- B.$300
- C.$200
- D.$400
Câu 3. (0,33 điểm)
Nếu giá trị hiện tại là $100,0498 và lãi suất chiết khấu là 8% / năm, thì luồng tiền thu được vào năm thứ 9 là bao nhiêu:
- A.$100
- B.$300
- C.$200
- D.$400
Câu 4. (0,33 điểm)
Nếu giá trị hiện tại là $100,37 và lãi suất chiết khấu là 9% / năm, thì luồng tiền thu được vào năm thứ 8 là bao nhiêu:
- A.$100
- B.$200
- C.$300
- D.$400
Câu 5. (0,33 điểm)
Nếu giá trị hiện tại là $102,6316 và lãi suất chiết khấu là 10% / năm, thì luồng tiền thu được vào năm thứ 7 là bao nhiêu:
- A.$400
- B.$200
- C.$300
- D.$100
Câu 6. (0,33 điểm)
Nếu giá trị hiện tại là $70,4369 và lãi suất chiết khấu là 11% / năm, thì luồng tiền thu được vào năm thứ 10 là bao nhiêu:
- A.$400
- B.$200
- C.$100
- D.$300
Câu 7. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 8% / năm, cần bao nhiêu kỳ hạn chiết khấu để luồng tiền 92,6387:
- A.9
- B.10
- C.11
- D.12
Câu 8. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 9% / năm, cần bao nhiêu kỳ hạn chiết khấu để luồng tiền 92,0856:
- A.8
- B.11
- C.10
- D.9
Câu 9. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 10% / năm, cần bao nhiêu kỳ hạn chiết khấu để luồng tiền 93,3015:
- A.7
- B.8
- C.9
- D.10
Câu 10. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 11% / năm, cần bao nhiêu kỳ hạn chiết khấu để luồng tiền 96,3317:
- A.6
- B.7
- C.8
- D.9
Câu 11. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 12% / năm, cần bao nhiêu kỳ hạn chiết khấu để luồng tiền 101,3262:
- A.6
- B.7
- C.8
- D.9
Câu 12. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 9% / năm, giá trị hiện tại của một niên kim cho lãi suất cố định $100 / năm trong 10 năm là:
- A.$641,7658
- B.$995,0678
- C.$952,2312
- D.$15,582
Câu 13. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 11% / năm, giá trị hiện tại của một niên kim cho lãi suất cố định $100 / năm trong 8 năm là:
- A.$796,0545
- B.$761,8092
- C.$514,6123
- D.$19,4321
Câu 14. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 10% / năm, giá trị hiện tại của một niên kim cho lãi suất cố định $100 / năm trong 9 năm là:
- A.$17,3641
- B.$575,9024
- C.$856,6018
- D.$895,5165
Câu 15. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 12% / năm, giá trị hiện tại của một niên kim cho lãi suất cố định $100 / năm trong 7 năm là:
- A.$21,9118
- B.$667,5742
- C.$696,6521
- D.$456,3757
Câu 16. (0,33 điểm)
Với lãi suất chiết khấu là 13% / năm, giá trị hiện tại của một niên kim cho lãi suất cố định $100 / năm trong 10 năm là:
- A.$542,6243
- B.$992,887
- C.$932,0665
- D.$18,429
Câu 17. (0,33 điểm)
Nếu lãi suất chiết khấu là 5% / năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100:
- A.$20
- B.$200
- C.$2000
- D.$20000
Câu 18. (0,33 điểm)
Nếu lãi suất chiết khấu là 10% / năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100:
- A.$10
- B.$100
- C.$1000
- D.$10000
Câu 19. (0,33 điểm)
Nếu lãi suất chiết khấu là 20% / năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100:
- A.$5
- B.$50
- C.$500
- D.$5000
Câu 20. (0,33 điểm)
Nếu lãi suất chiết khấu là 25% / năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100:
- A.$40
- B.$4
- C.$400
- D.$4000
Câu 21. (0,33 điểm)
Nếu lãi suất chiết khấu là 5% / năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $200:
- A.$40
- B.$400
- C.$4000
- D.$40000
Câu 22. (0,33 điểm)
Giả sử công ty General Motors phát hành hai loại trái phiếu A và B có cùng trái suất và thời hạn. Tuy nhiên trái phiếu A có điều khoản thu hồi còn trái phiếu B không có điều khoản thu hồi. So với trái phiếu B, giá của trái phiếu A:
- A.Cao hơn
- B.Thấp hơn
- C.Ngang bằng
- D.Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 23. (0,33 điểm)
Giả sử hai trái phiếu X và Y đều đang bán với giá bằng mệnh giá là 150/năm. Trái phiếu X sẽ đáo hạn sau 6 năm nữa còn trái phiếu Y sẽ đáo hạn sau 7 năm nữa. Nếu mức lãi suất đáo hạn (YTM) giảm từ 15% xuống còn 12% thì:
- A.Hai trái phiếu đều tăng giá, nhưng giá trái phiếu X sẽ tăng nhiều hơn giá trái phiếu Y
- B.Hai trái phiếu đều giảm giá, nhưng giá trái phiếu X sẽ giảm nhiều hơn giá trái phiếu Y.
- C.Hai trái phiếu đều tăng giá, nhưng giá trái phiếu Y sẽ tăng nhiều hơn giá trái phiếu X.
- D.Hai trái phiếu đều giảm giá, nhưng giá trái phiếu Y sẽ giảm nhiều hơn giá trái phiếu X
Câu 24. (0,33 điểm)
Rủi ro không thể mất đi khi đa dạng hoá danh mục đầu tư là:
- A.Rủi ro có hệ thống
- B.Rủi ro không có hệ thống
- C.Cả a và b đúng
- D.Cả a và b sai
Câu 25. (0,33 điểm)
Lãi suất của loại chứng khoán nào được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn:
- A.Trái phiếu công ty
- B.Trái phiếu chính phủ
- C.Trái phiếu chính quyền địa phương
Câu 26. (0,33 điểm)
Theo quy tắc 72, nếu muốn thu được một khoản tiền gấp đôi số tiền đầu tư ban đầu trong vòng 8 năm thì tỷ lệ lãi suất yêu cầu phải là bao nhiêu?
- A.9%
- B.9,4%
- C.9,7%
- D.9,9%
Câu 27. (0,33 điểm)
Sau 2 năm nữa, sinh viên A sẽ nhận được một học bổng trị giá $22.000. Khi nhận được học bổng này, sinh viên A sẽ đem đầu tư trong 6 năm với mức lãi suất 6% năm. Vậy sau 8 năm nữa, sinh viên A sẽ thu được một khoản tiền là bao nhiêu?
- A.$31.207,42
- B.$33.400,54
- C.$32.312,53
- D.$35.064,65
Câu 28. (0,33 điểm)
Giao dịch nào là giao dịch rủi ro nhất trong thị trường hợp đồng quyền chọn cổ phiếu nếu sau khi giao dịch được thực hiện giá cổ phiếu đó tăng cao:
- A.Bán hợp đồng quyền chọn mua
- B.Bán hợp đồng quyền chọn bán
- C.Mua hợp đồng quyền chọn mua
- D.Mua hợp đồng quyền chọn bán
Câu 29. (0,33 điểm)
Khớp lệnh liên tục:
- A.Được dùng để xác định giá trong hệ thống đấu giá theo giá
- B.Thường được dùng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa
- C.Chỉ tạo ra một mức giá cho một giao dịch điển hình chứ không phải là tổng hợp các giao dịch
- D.Cả a và b
Câu 30. (0,33 điểm)
Khoản lỗ lớn nhất mà người bán hợp đồng quyền chọn bán có thể phải chịu bằng:
- A.Giá thực hiện trừ đi giá hợp đồng
- B.Giá hợp đồng quyền chọn bán quyền chọn bán
- C.Giá cổ phiếu trừ đi giá hợp đồng quyền chọn
- D.Các câu trả lời trên đều sai
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán online - Đề #32 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
