Bỏ qua tới nội dung

Báo cáo tài chính hợp nhất · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Báo cáo tài chính hợp nhất - Chương 4: Bút Toán

15 câu20 phútSưu tầm4.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    15 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    15 câu · 0,67 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,67 điểm)

Ngày 1/1/20X6, P Co có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 75% cổ phần của S Co. S Co có hai bộ phận: Vận tải và Thương mại, có dòng tiền độc lập nên thỏa mãn là đơn vị tạo tiền theo IAS 36. P Co lựa chọn đo lường lợi ích của cổ đông không kiểm soát vào ngày mua theo giá trị hợp lý. Toàn bộ lợi thế thương mại vào ngày mua là 4.000.000\,đượcpha^nbổchobộphậnVậntảilaˋ1.500.000, được phân bổ cho bộ phận Vận tải là 1.500.000\\ và bộ phận Thương Mại là 2.500.000\.Ngoaˋira,tạingaˋymua,toaˋnbộtaˋisảnthua^ˋncủaScoˊgiaˊtrịhợplyˊba˘ˋnggiaˊtrịghisổ,ngoạitrừhaˋngto^ˋnkho(thuộcbộphậnThươngmại)coˊgıˊatrịghisổtha^ˊphơngiaˊtrịhợplyˊlaˋ400.000. Ngoài ra, tại ngày mua, toàn bộ tài sản thuần của S có giá trị hợp lý bằng giá trị ghi sổ, ngoại trừ hàng tồn kho (thuộc bộ phận Thương mại) có gía trị ghi sổ thấp hơn giá trị hợp lý là 400.000\\. 70% số hàng này đã được bán ra vào năm 20X7, số còn lại vẫn tồn kho cho đến ngày 31/12/20X8. Ngày 31/12/X8, P Co lần đầu tiên đánh giá tổn thất lợi thế thương mại với các thông tin liên quan như sau: Vào ngày 31/12/20X8: (1) Giá trị ghi sổ tài sản thuần của bộ phận Vận tải Dich vụ là: 10.000.000\vaˋbộphậnThươngmạilaˋ15.000.000;(2)GiaˊtrịhợplyˊcủabộphậnVậntảilaˋ:9.000.000 và bộ phận Thương mại là 15.000.000 ; (2) Giá trị hợp lý của bộ phận Vận tải là: 9.000.000\\ và bộ phận Thương mại là 17.000.000; (3) Giá trị sử dụng của bộ phận Vận tải là: 8.500.000\$ và bộ phận Thương mại là 16.500.000. Thuế suất 20%. Tổn thất lợi thế thương mại của từng bộ phận Vận tải và Thương mại lần lượt là:

  • a.2.596.000 \vaˋ720.000 và 720.000 \\
  • b.1.560.000 \vaˋ724.000 và 724.000 \\
  • c.2.500.000 \vaˋ596.000 và 596.000 \\
  • d.1.500.000 \vaˋ596.000 và 596.000 \\

Câu 2. (0,67 điểm)

Ngày 1/7/2018, Công Ty P (năm tài chính kết thúc ngày 31/12) vừa phát hành 1.000.000 cổ phiếu (giá trị hợp lý 10\/CP)vaˋchi12.000.000/CP) và chi 12.000.000 \\ để sở hữu 70% cổ phiếu của công ty S. Khi đó, vốn chủ sở hữu của S bao gồm: vốn góp cổ phần 15.000.000 \vaˋLợinhuậngiữlạilaˋ2.000.000 và Lợi nhuận giữ lại là 2.000.000 \\ và giá trị hợp lý lợi ích cổ đông không nắm quyền kiểm soát (NCI) là 7.000.000 \$. Ngoài ra, chênh lệch giá trị hợp lý so với giá trị ghi sổ các tài sản và nợ phải trả của Công ty S bao gồm:

(1) Tài sản cố định hữu hình giảm 200.000\$;

(2) bất động sản đầu tư tăng 1.000.000 \$;

(3) Hàng tồn kho tăng 250.000 \$.

Ngoài ra còn có một dự án nghiên cứu và phát triển và một khoản nợ tiềm tàng chưa được Công ty S ghi nhận nhưng có giá trị hợp lý lần lượt là 1.000.000 \vaˋ900.000 và 900.000 \\.

Năm 2018 và 2019 lợi thế thương mại đã bị tổn thất 20% và 25% (giá trị ban đầu). Thuế suất 20%. Số dư lợi thế thương mại theo phương pháp toàn bộ trên Bảng cân đối hợp nhất ngày 31/12/2019 là:

  • a.6.094.000$
  • b.5.967.500 $
  • c.5.112.250 $
  • d.5.200.800 $

Câu 3. (0,67 điểm)

Vào ngày 1/1/20X1 (ngày mua), Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 60% vốn góp cổ phần Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ một khoản nợ tiềm tàng (do công ty S đang bị khách hàng X kiện) chưa được ghi nhận có giá trị hợp lý là 10 ĐVT. Thuế suất 20%. Trong năm 20X2, Công ty S đã ghi nhận một khoản dự phòng nợ phải trả cho khách hàng X theo quyết định của Tòa án với giá trị 8 ĐVT. Chênh lệch giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty S vào ngày mua còn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X2 là:

  • a.- 8 ĐVT
  • b.1,6 ĐVT
  • c.- 6,4 ĐVT
  • d.0 ĐVT

Câu 4. (0,67 điểm)

Ngày 1/1/20X1 P mua 100% lợi ích (VCSH) của S với giá \450.000.Vaˋongaˋynaˋy,che^nhlệchgiaˊtrịhợplyˊtaˋisảnthua^ˋncủaSchỉbaogo^ˋm1thie^ˊtbịsảnxua^ˊtnhưsau:Nguye^ngiaˊ:100.000 450.000. Vào ngày này, chênh lệch giá trị hợp lý tài sản thuần của S chỉ bao gồm 1 thiết bị sản xuất như sau: Nguyên giá: 100.000 \\, hao mòn lũy kế: 30.000\,giaˊtrịhợplyˊ:150.000, giá trị hợp lý: 150.000\\. Tài sản này có thời gian sử dụng còn lại 5 năm kể từ ngày mua. Ngoài ra, vào ngày mua, vốn chủ sở hữu của S gồm: (1) vốn góp cổ phần: 190.000 \vaˋ(2)lợinhuậngiữlại:5.000 và (2) lợi nhuận giữ lại: 5.000\\.

Trong năm 20X1 lợi thế thương mại bị tổn thất so với giá trị ban đầu là 30%, năm 20X2 tổn thất 10% giá trị ban đầu. Thuế suất 20%. Năm tài chính kết thúc ngày 31/12. Lợi thế thương mại trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp toàn bộ. Bút toán ghi nhận tổn thất lợi thế thương mại trên sổ hợp nhất năm 20X2 là:

  • a.Nợ - Lợi nhuận giữ lại: 33.000 \ & Nợ - NCI: 7.500\\ & Có- Lợi thế thương mại: 40.500\$
  • b.Nợ - Lợi nhuận giữ lại 57.300 \,Nợ−Chiphıˊ:19.100, Nợ - Chi phí: 19.100 \\ & Có- Lợi thế thương mại: 76.400\$
  • c.Nợ - Lợi nhuận giữ lại 52.500 \,Nợ−Chiphıˊ:17.500, Nợ - Chi phí: 17.500 \\ & Có- Lợi thế thương mại: 70.000\$
  • d.Nợ - Lợi thế thương mại: 116.400 \,Nợ−Chiphıˊ:19.100, Nợ - Chi phí: 19.100 \\ & Có- Lợi thế thương mại: 135.500 \$

Câu 5. (0,67 điểm)

Ngày 01/01/20X1, công ty M mua 60% lợi ích trong công ty C, M kiểm soát C. Tất cả các tài sản và nợ phải trả của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng tồn kho có giá trị hợp lý cao hơn giá sổ sách là 80 tỷ đồng. Lô hàng này lần lượt được bán 50% và 10% trong các năm 20X1 và 20X2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 30%. Phát biểu nào sau đây là đúng:

  • a.Phải trả thuế hoãn lại thời điểm 31/12/20X2 là 9,6 tỷ đồng.
  • b.Phải trả thuế hoãn lại thời điểm 31/12/20X1 là 2,4 tỷ đồng
  • c.Tài sản thuế hoãn lại tại thời điểm 31/12/20X2 là 2,4 tỷ đồng.
  • d.Tài sản thuế hoãn lại thời điểm 1/1/20X1 là 9,6 tỷ đồng.

Câu 6. (0,67 điểm)

Ngày 1/7/20X6, P Co có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) chính thức bắt đầu kiểm soát S Co. S Co có hai bộ phận: Dịch vụ và Sản xuất, có dòng tiền độc lập nên thỏa mãn là đơn vị tạo tiền theo IAS 36. P Co lựa chọn đo lường lợi ích của cổ đông không kiểm soát vào ngày mua theo giá trị hợp lý. Tổng lợi thế thương mại của toàn bộ công ty S vào ngày mua là 6.000.000 \,đượcpha^nbổchobộphậnDịchvụlaˋ2.500.000, được phân bổ cho bộ phận Dịch vụ là 2.500.000\\ và bộ phận Sản xuất là 3.500.000\.Ngoaˋira,tạingaˋymua,toaˋnbộtaˋisảnthua^ˋncủaScoˊgiaˊtrịhợplyˊba˘ˋnggiaˊtrịghisổ,ngoạitrừtoˋanhaˋva˘nphoˋng(thờigiankha^ˊuhaocoˋnlại10na˘m)coˊgıˊatrịghisổtha^ˊphơngiaˊtrịhợplyˊlaˋ200.000. Ngoài ra, tại ngày mua, toàn bộ tài sản thuần của S có giá trị hợp lý bằng giá trị ghi sổ, ngoại trừ tòa nhà văn phòng (thời gian khấu hao còn lại 10 năm) có gía trị ghi sổ thấp hơn giá trị hợp lý là 200.000\\. Sau ngày mua, P Co lần đầu tiên đánh giá tổn thất lợi thế thương mại vào ngày 31/12/X8 với các thông tin liên quan như sau: (1) Giá trị ghi sổ tài sản thuần của bộ phận Dich vụ là: 12.000.000\vaˋbộphậnsảnxua^ˊtlaˋ15.000.000.Giaˊtrịtoaˋnnhaˋva˘nphoˋngpha^nbổđe^ˋuchohaibộphận(đơnvịtạotie^ˋn);(2)GiaˊtrịhợplyˊcủabộphậnDịchvụlaˋ:13.000.000 và bộ phận sản xuất là 15.000.000. Giá trị toàn nhà văn phòng phân bổ đều cho hai bộ phận (đơn vị tạo tiền); (2)Giá trị hợp lý của bộ phận Dịch vụ là: 13.000.000\\ và bộ phận Sản xuất là 18.000.000; (3) Giá trị sử dụng của bộ phận Dịch vụ là: 13.500.000\$ và bộ phận Sản xuất là 17.000.000. Thuế suất 20%. Tổn thất lợi thế thương mại của từng bộ phận Dịch vụ và Sản xuất lần lượt là

  • a.1.956.000 \vaˋ556.000 và 556.000 \\
  • b.1.560.000 \vaˋ1.560.000 và 1.560.000 \\
  • c.1.060.000 \vaˋ560.000 và 560.000 \\
  • d.1.075.000 \vaˋ575.000 và 575.000 \\

Câu 7. (0,67 điểm)

Ngày 01/01/20X0, công ty M mua 70% lợi ích trong công ty C, M kiểm soát C. Tất cả các tài sản và nợ phải trả của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng tồn kho có giá trị hợp lý thấp hơn giá sổ sách là 100 tỷ đồng. Trong năm 20X1, 40% lô hàng này đã bán. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Trên báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X1 bao gồm:

  • a.Chênh lệch hàng tồn kho (giảm) 60 và Tài sản thuế hoãn lại 12
  • b.Chênh lệch hàng tồn kho (giảm) 40 và Tài sản thuế hoãn lại 8
  • c.Chênh lệch hàng tồn kho (tăng) 60 và phải trả thuế thu nhập hoãn lại 12
  • d.Chênh lệch hàng tồn kho (tăng) 40 và phải trả thuế thu nhập hoãn lại 8

Câu 8. (0,67 điểm)

Câu 8. Ngày 1/1/20X1 P mua 80% lợi ích (VCSH) của S với giá \250.000.Giaˊtrịhợplyˊlợiıˊchcổđo^ngkho^ngkiểmsoaˊtvaˋongaˋymualaˋ60.000 250.000. Giá trị hợp lý lợi ích cổ đông không kiểm soát vào ngày mua là 60.000 \\. Vào ngày này, chênh lệch giá trị hợp lý tài sản thuần của S chỉ bao gồm 1 thiết bị sản xuất như sau: Nguyên giá: 100.000 \,haomoˋnlu~yke^ˊ:30.000, hao mòn lũy kế: 30.000\\, giá trị hợp lý: 50.000\.Taˋisảnnaˋycoˊthờigiansửdụngcoˋnlại5na˘mkểtừngaˋymua.Ngoaˋira,vaˋongaˋymua,vo^ˊnchủsởhữucủaSgo^ˋm:(1)vo^ˊngoˊpcổpha^ˋn:190.000. Tài sản này có thời gian sử dụng còn lại 5 năm kể từ ngày mua. Ngoài ra, vào ngày mua, vốn chủ sở hữu của S gồm: (1) vốn góp cổ phần: 190.000 \\ và (2) lợi nhuận giữ lại: 5.000\$. Trong năm 20X1 lợi thế thương mại bị tổn thất so với giá trị ban đầu là 30%, năm 20X2 không bị tổn thất. Thuế suất 20%. Năm tài chính kết thúc ngày 31/12. Lợi thế thương mại trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp toàn bộ. Bút toán ghi nhận tổn thất lợi thế thương mại trên sổ hợp nhất năm 20X2 là:

  • a.Nợ - Lợi nhuận giữ lại 32.040\,Nợ−NCI:7.260, Nợ- NCI: 7.260 \\ & Có- Lợi thế thương mại: 39.300\$
  • b.Nợ - Lợi thế thương mại: 32.040 \,Nợ−NCI:7.260, Nợ- NCI: 7.260 \\ & Có- Lợi nhuận giữ lại: 39.300 \$
  • c.Nợ - Lợi nhuận giữ lại 24.360 \,Nợ−NCI:5.340, Nợ- NCI: 5.340 \\ & Có- Lợi thế thương mại: 29.700\$
  • d.Nợ - Lợi nhuận giữ lại: 33.000 \ & Nơ- NCI: 7.500\\ & Có- Lợi thế thương mại: 40.500\$

Câu 9. (0,67 điểm)

Vào ngày 1/1/20X1 (ngày mua), Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 80% vốn góp cổ phần Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ một thiết bị sản xuất có nguyên giá: 200 ĐVT, hao mòn lũy kế: 80 ĐVT, Giá trị hợp lý: 100 ĐVT. Công ty S trích khấu hao tài sản này theo phương pháp tuyến tính với thời gian kể từ ngày 1/1/20X1 là 4 năm. Thuế suất 20%. Chênh lệch giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty S vào ngày mua còn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X3 là:

  • a.- 5 ĐVT
  • b.- 4 ĐVT
  • c.4 ĐVT
  • d.5 ĐVT

Câu 10. (0,67 điểm)

Vào ngày 1/1/20X1 (ngày mua), Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 80% vốn góp cổ phần Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ một thiết bị sản xuất có nguyên giá: 200 ĐVT, hao mòn lũy kế: 80 ĐVT, Giá trị hợp lý: 100 ĐVT. Công ty S trích khấu hao tài sản này theo phương pháp tuyến tính với thời gian kể từ ngày 1/1/20X1 là 4 năm. Thuế suất 20%. Chênh lệch giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty S vào ngày mua còn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X2 là:

  • a.- 8 ĐVT
  • b.-10 ĐVT
  • c.8 ĐVT
  • d.10 ĐVT

Câu 11. (0,67 điểm)

Vào ngày 1/1/20X0, Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 60% vốn góp cổ phần Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ một lô hàng tồn kho có giá trị ghi sổ là 100 ĐVT, giá trị hợp lý là 80ĐVT. Trong hai năm 20X0 và 20X1, lô hàng này được bán ra ngoài lần lượt 25% và 30%. Số dư khoản mục hàng tồn kho ngày 31/12/20X1 của Công ty P và Công ty S lần lượt là 1.000 ĐVT và 300 ĐVT. Thuế suất 20%. Giá trị khoản mục hàng tồn kho trên Bảng cân đối hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X1 là:

  • a.1.291 ĐVT
  • b.1.280 ĐVT
  • c.1.285 ĐVT
  • d.1.276 ĐVT

Câu 12. (0,67 điểm)

Phát biểu nào sau đây là sai:

  • a.Giá trị khoản lợi ích bên không nắm quyền kiểm soát được xác định theo giá trị hợp lý hoặc theo giá trị tài sản thuần tương ứng với tỉ lệ của họ
  • b.Lợi ích bên không nắm quyền kiểm soát được trình bày thành một dòng riêng biệt trên báo cáo kết quả kinh doanh
  • c.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ chia theo tỉ lệ của bên không nắm quyền kiểm soát
  • d.Nếu giá trị khoản lợi ích bên không nắm quyền kiểm soát được xác định theo giá trị hợp lý nghĩa là có một khoản lợi thế thương mại được tính cho cả cổ đông tập đoàn và bên không nắm quyền kiểm soát

Câu 13. (0,67 điểm)

Ngày 01/01/2020, Công ty M (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 100% cổ phiếu công ty C. Tại ngày mua, tài sản thuần của C có giá trị ghi sổ bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ khoản nợ tiềm tàng 2 tỷ đồng liên quan đến 1 vụ kiện chưa được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán của C. Vụ kiện đã được Tòa án ra quyết định vào ngày 27/04/20x1: Công ty C phải thanh toán 2,6 tỷ đồng. Thuế suất 20%. Việc xử lý khoản nợ tiềm tàng này tác động như thế nào trên báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021.

  • a.Lợi nhuận sau thuế giảm 1,6 tỷ đồng
  • b.Lợi nhuận sau thuế giảm 0,6 tỷ đồng
  • c.Lợi nhuận sau thuế tăng 1,6 tỷ đồng
  • d.Lợi nhuận sau thuế tăng 0,6 tỷ đồng

Câu 14. (0,67 điểm)

Ngày 01/01/20x0, Công ty M mua lại 100% công ty C với giá 8 tỷ đồng. Tại ngày mua, công ty C có giá trị vốn chủ sở hữu là 10 tỷ đồng. Tài sản thuần của C khi đó có giá trị ghi sổ bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ khoản nợ tiềm tàng 1 tỷ đồng liên quan đến 1 vụ kiện chưa được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán của C. Vụ kiện này đã được phân xử vào ngày 27/04/20x1, theo đó, công ty M phải thanh toán 600 triệu đồng. Bút toán điều chỉnh trên sổ hợp nhất liên quan đến việc xử lý khoản nợ tiềm tàng này tác động như thế nào trên báo cáo tài chính hợp nhất năm 20x1? Biết rằng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

  • a.Lợi nhuận chưa phân phối tăng 1 tỷ đồng
  • b.Lãi sau thuế giảm 1 tỷ đồng
  • c.Lợi nhuận chưa phân phối giảm 800 triệu đồng
  • d.Lãi sau thuế tăng 800 triệu đồng

Câu 15. (0,67 điểm)

Ngày 1/1/X0, công ty M (năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 60% vốn cổ phần trong công ty C và có quyền kiểm soát cty C. Tại ngày mua có thông tin sau: Vốn đầu tư chủ sở hữu 350 tỉ đồng, Lợi nhuận giữ lại 50 tỉ đồng. Ngoài ra có một TSCĐ vô hình có giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ là 100 tỉ đồng, tài sản này được phân bổ trong 5 năm kể từ ngày mua. Lợi nhuận giữ lại của công ty B cho các năm tài chính kết thúc vào các ngày 31/12/X0 và 31/12/X1 lần lượt: 80 tỉ đồng và 100 tỉ đồng. Cả ba năm đều không có tổn thất lợi thế thương mại. Lợi nhuận sau thuế của C năm X2 là 42 tỷ đồng, và chia cổ tức 5 tỷ đồng. Thuế suất 20%. Giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát (NCI) trình bày theo phương pháp tỷ lệ vào ngày mua và ngày 31/12/X2 lần lượt là (Đvt: tỷ đồng):

  • a.200 và 261,6
  • b.192 và 261,6
  • c.200 và 274,4
  • d.192 và 259,6

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Báo cáo tài chính hợp nhất - Chương 4: Bút Toán gồm 15 câu, thời gian làm bài 20 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
20 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền